Quy định về khiếu nại kiểm toán Nhà nước của đơn vị được kiểm toán

Trong thực tiễn kiểm toán nhà nước, khi phát sinh bất đồng về hành vi kiểm toán, kết quả kiểm toán hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính, đơn vị được kiểm toán cần hiểu và áp dụng đúng các quy định pháp luật về khiếu nại kiểm toán Nhà nước để vừa bảo vệ quyền lợi hợp pháp, vừa duy trì tuân thủ và hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp mình.

quy định về khiếu nại kiểm toán nhà nước
Quy định pháp luật về khiếu nại kiểm toán Nhà nước

I. Khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước

Theo Điều 3 Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN, khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước là việc doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại các yếu tố của cuộc kiểm toán khi có căn cứ cho rằng các yếu tố này vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp mình.

Các yếu tố của cuộc kiểm toán được xem xét lại bao gồm:

  • Hành vi kiểm toán của cán bộ Đoàn kiểm toán (Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán);
  • Kết quả kiểm toán (bao gồm đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước);
  • Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.

II. Quy định pháp luật về khiếu nại kiểm toán

1. Hình thức khiếu nại

➤  Theo Điều 5 Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN, việc khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện khiếu nại dưới hình thức đơn khiếu nại gửi Tổng Kiểm toán nhà nước, kèm theo thông tin, chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh rằng việc khiếu nại là có căn cứ và hợp pháp.

➤  Nội dung đơn khiếu nại phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;
  • Tên, địa chỉ của người khiếu nại;
  • Tên, ngày, tháng, năm của văn bản bị khiếu nại; tên, số hiệu thẻ Kiểm toán viên của thành viên Đoàn kiểm toán (nếu có), tên Đoàn kiểm toán bị khiếu nại;
  • Nội dung khiếu nại;
  • Lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại;
  • Chữ ký, con dấu (nếu có) của người khiếu nại;
  • Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo (nếu có).

2. Thời hiệu khiếu nại:

➤  Theo Khoản 4 Điều 69 Luật Kiểm toán Nhà nước 2015, thời hiệu khiếu nại là 30 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được kết quả kiểm toán hoặc kể từ ngày biết được hành vi của cán bộ Đoàn kiểm toán.

➤  Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu trên vì lý do ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại này.

3. Các trường hợp không thụ lý giải quyết khiếu nại

Theo Điều 8 Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN, khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không thụ lý giải quyết:

  • Kết quả kiểm toán, hành vi kiểm toán và quyết định xử phạt không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  • Người khiếu nại không cung cấp thông tin, chứng cứ (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp;
  • Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
  • Khiếu nại không bằng hình thức đơn khiếu nại theo quy định tại Điều 5 Quy định này. Đơn khiếu nại không có chữ ký, con dấu (nếu có) của người khiếu nại;
  • Khiếu nại về kết quả kiểm toán, quyết định xử phạt không phải do Kiểm toán nhà nước phát hành hoặc khiếu nại về hành vi không thuộc nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;
  • Thời hiệu khiếu nại kiểm toán đã hết theo quy định mà không có lý do chính đáng;
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại hoặc người khiếu nại rút đơn khiếu nại.

III. Giải quyết khiếu nại kiểm toán Nhà nước

1. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại

Theo quy định tại Mục 2 Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN, quy trình giải quyết khiếu nại bao gồm các bước sau:

a) Thụ lý giải quyết khiếu nại:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xem xét, tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại.

  • Trường hợp không thụ lý, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người khiếu nại.
  • Trường hợp có đủ căn cứ thụ lý, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước và tổ chức trao đổi với người khiếu nại để rà soát, làm rõ nội dung khiếu nại. Trên cơ sở kết quả trao đổi, nếu người khiếu nại rút đơn thì tham mưu đình chỉ theo quy định; nếu không rút thì ban hành thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại.

b) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại:

➤  Người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại.

➤  Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên.

c) Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại

➤  Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh. Nội dung trong báo cáo phải thể hiện rõ các thông tin theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN.

➤  Người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc với người khiếu nại về kết quả xác minh và hướng giải quyết. Sau khi làm việc:

  • Nếu người khiếu nại rút đơn khiếu nại thì vụ việc được đình chỉ theo quy định.
  • Nếu người khiếu nại không rút đơn hoặc xét thấy nội dung khiếu nại có căn cứ làm thay đổi kết quả kiểm toán, quyết định xử phạt hoặc hành vi kiểm toán đúng một phần hay sai toàn bộ thì hồ sơ vụ việc được chuyển tới các Vụ tham mưu theo quy định.

d) Tổ chức đối thoại

➤  Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức đối thoại công khai, dân chủ với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và hướng giải quyết. Thủ trưởng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới các bên liên quan biết về thời gian, địa điểm và nội dung đối thoại.

➤  Nội dung buổi đối thoại phải được lập thành biên bản, ghi rõ các thông tin trong buổi đối thoại theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất 03 bản, mỗi bên giữ một bản.

e) Quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán

➤  Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán dự thảo và gửi quyết định giải quyết khiếu nại đến người khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thi hành.

➤  Quyết định giải quyết khiếu nại gồm các nội dung sau đây:

  • Ngày, tháng, năm ra quyết định;
  • Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;
  • Nội dung khiếu nại;
  • Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
  • Kết quả đối thoại (nếu có);
  • Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
  • Kết luận nội dung khiếu nại;
  • Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ kết quả kiểm toán bị khiếu nại, nội dung quyết định xử phạt bị khiếu nại; giữ nguyên hoặc chấm dứt hành vi kiểm toán bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;
  • Việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có);
  • Quyền khởi kiện tại Tòa án.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại

➤  Theo Điểm a Khoản 7 Điều 69 Luật Kiểm toán nhà nước 2015, thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý.

➤  Trường hợp người khiếu nại ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý.

⚠️ Lưu ý:

“Trong quá trình khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tạm đình chỉ thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.”

– Theo Khoản 10 Điều 69 Luật Kiểm toán Nhà nước 2015

Khiếu nại hoạt động kiểm toán nhà nước là một cơ chế pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Để tối ưu hiệu quả xử lý và đảm bảo tuân thủ, doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng cứ, phối hợp làm việc chặt chẽ với cơ quan Nhà nước đồng thời thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán trong quá trình giải quyết khiếu nại.

📑 Trích luật:

  • Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN
    • Điều 3. Giải thích từ ngữ.
    • Điều 5. Hình thức khiếu nại.
    • Điều 8. Các trường hợp không thụ lý giải quyết khiếu nại.
    • Mục 2. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
  • Luật Kiểm toán Nhà nước 2015
    • Điều 69. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
      • Khoản 4.
      • Điểm a Khoản 7.
      • Khoản 10.

Thời gian đọc: 9 min

Mục lục

Gặp chuyên gia​
Nhận tư vấn được cá nhân hóa cho bạn để tháo gỡ mọi vướng mắc
Bạn cần Giải pháp
Khám phá các chiến lược và giải pháp thực tiễn đã được kiểm chứng
Quy định về khiếu nại kiểm toán Nhà nước của đơn vị được kiểm toán
Đăng ký
TƯ VẤN NGAY

Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu đúng và đề xuất giải pháp một cách cặn kẽ, phù hợp nhất với nhu cầu và mục tiêu của bạn.