Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

Chúng tôi không chỉ tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp, mà còn tư vấn việc bắt đầu một doanh nghiệp mới, giúp bạn tìm ra nơi bắt đầu và làm thế nào để đạt được thành công như một người bạn đồng hành chuyên nghiệp.​

EXPERTIS

Bạn muốn chắc chắn rằng bạn chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi bắt đầu kinh doanh, có nhiều thứ bạn phải chuẩn bị và thực hiện, từ việc xây dựng thương hiệu đến việc lập kế hoạch kinh doanh. Để điều hành một doanh nghiệp thành công, bạn phải thích ứng với các tình huống thay đổi. Hãy xem chúng tôi giúp bạn như thế nào.

TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TOÀN DIỆN

nội dung dịch vụ

Thương hiệu sẽ góp phần quan trọng trong giá trị của doanh nghiệp bạn, do vậy bạn hãy dành thời gian xứng đáng cho nó.

Xem bài viết: Hướng dẫn đặt tên doanh nghiệp

Tư vấn các vấn đề sau liên quan đến ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh doanh:

  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.
  • Điều kiện chứng chỉ hành nghề (Giám đốc hoặc người quản lý)
  • Điều kiện cơ sở vật chất (An ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm…)

Tư vấn các vấn đề vốn đầu tư sâu sắc không chỉ cho điều kiện thành lập doanh nghiệp mà còn các hệ quả của vốn trong quá trình hoạt động:

  • Tư vấn Vốn điều lệ thích hợp theo từng ngành nghề.
  • Tư vấn Vốn pháp định.
  • Tư vấn Vốn đầu tư – Vốn hoạt động là số vốn mà bạn cần thật sự khi đi vào hoạt động.

Việc đăng ký không thích hợp số vốn này sẽ dẫn đến những hệ quả đôi khi là nghiêm trọng như là: 

  • Vốn đăng ký cao quá mức cần thiết dẫn đến trách nhiệm bạn cao tương ứng.
  • Vốn đầu tư không đủ dẫn đến phải thực hiện các thủ tục “Vay nội bộ” dẫn đến rơi vào quy định về Chuyển giá – Giao dịch liên kết làm giảm chi phí vay được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.

Tư vấn Chính sách kế toán – Chính sách thuế dự kiến sẽ áp dụng cho ngành nghề của doanh nghiệp được thành lập:

  • Chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chuẩn bị thành lập.
  • Các chính sách ưu đãi của nhà nước cho lĩnh vực hoạt động của DN, điều kiện được hưởng.
  • Các yêu cầu về mặt quản lý doanh nghiệp, tài chính , kế toán, kiểm toán, thống kê.

Các luật lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội bắt buộc thay đổi nhanh chóng trong khoảng thời gian từ 2017 đến hiện tại, có thể bạn sẽ không lường hết các phát sinh khi bạn bắt đầu tuyển dụng lao động. Chúng tôi sẽ giúp bạn như sau:

  • Chính sách lao động, việc làm Tư vấn chính sách tiền lương, đặc biệt là chính sách lương có ý nghĩa kinh doanh theo mô hình lương hiện đại.
  • Tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

LÝ DO CHỌN DỊCH VỤ

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CỦA EXPERTIS

Năng lực nổi bật

Chúng tôi không chỉ tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp, mà còn tư vấn việc bắt đầu một doanh nghiệp mới, giúp bạn tìm ra nơi bắt đầu và làm thế nào để đạt được thành công như một người bạn đồng hành chuyên nghiệp.

Phương pháp thực hiện

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Expertis tập trung vào chất lượng dịch vụ và xây dựng các mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Hợp tác cùng khách hàng tìm phương án giải quyết các vấn đề nhằm đảm bảo quyền lợi của khách hàng là trên hết.

Tiêu chuẩn nhân viên

Nhân sự phụ trách luôn là những chuyên viên giàu kinh nghiệm tương ứng với ngành nghề của doanh nghiệp. Họ có khả năng xác định, đo lường và giúp bạn kiểm soát tốt các rủi ro đối với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp bạn.

Cam kết dịch vụ

Thực hiện chính xác nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng. Lập báo cáo, gửi báo cáo về quy trình công việc theo đúng theo yêu cầu và thời hạn.

FAQ

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Người thành lập doanh nghiệp là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Đầu tư.

Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 5, Luật doanh nghiệp quy định rõ:

1. Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; công nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.

2. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.

3. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trường hợp thật cần thiết, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của doanh nghiệp thì được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản. Việc thanh toán, bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.

  • Cách thức công bố nội dung đăng ký kinh doanh như thế nào?
  • Khắc dấu và đăng ký mẫu dấu ở đâu và như thế nào để không bị phạt và bị thu hồi con dấu?
  • Thời hạn Đăng ký thuế / Bổ nhiệm giám đốc / Bổ nhiệm kế toán trưởng như thế nào? Làm thủ tục đăng ký các thủ tục này ra sao?
  • Có nên gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính và chi nhánh công ty?
  • Doanh nghiệp nào cần phải có Giấy phép con? Thủ tục xin Giấy phép con ở cơ quan nào?
  • Thời hạn thực hiện góp vốn theo cam kết của cổ đông trong công ty như thế nào?
  • Loại hình doanh nghiệp nào phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp / Sổ đăng ký Đăng ký nhãn hiệu doanh nghiệp như thế nào? Ở đâu?

Để giải thích và làm rõ những quy định tại Điều luật này, những quy định về việc Ai không được thành lập doanh nghiệp được quy định rõ…xem thêm chi tiết

Xác định được ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoài thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu tư còn phải xin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặc phải đáp ứng thêm một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũng như phải thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanh chính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng ký kinh doanh, đó là:

Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định
Các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề
a) Ngành nghề kinh doanh có điều kiện:

Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện  thì tùy từng ngành, nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải:

Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngành nghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh);
Đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như kinh doanh vũ trường, karaoke).
b) Ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định:

Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, các nhà đầu tư phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng, trừ ngành kinh doanh bất động sản doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm đảm bảo vốn thực có lớn hơn vốn pháp định).

c) Ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề (Năng lực chuyên môn)

Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành,  thì tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

Ví dụ: kinh doanh dịch vụ thuế, kiểm toán, kế toán …

Do đó, việc xác định ngành nghề kinh doanh là rất quan trọng cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư cần phải chắc chắn là mình có thể thỏa mãn các điều kiện pháp lý để có thể xin được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước thay vì lo tập trung cho các công việc khác mà phải tốn kém chi phí (ví dụ như đặt cọc thuê nhà, thuê mướn nhân viên) rồi cuối cùng nhận ra là mình chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều kiện về vốn
Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác.

Khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể cần lưu ý quy định của pháp luật về vốn:

+ Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêu cầu về vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp.

+ Đối với những ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệp khi đăng kí thành lập.

Đặc điểm Công ty TNHH một thành viên:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

+ Là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở hữu, góp vốn để thành lập.

+ Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

+ Trách nhiệm đối với việc góp vốn: Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

+ Điều kiện để Công ty TNHH 1 thành viên giảm vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quyền giảm vốn nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.

+ Điều kiện để Công ty TNHH 1 TV tăng vốn: Công ty TNHH 1 TV có quyền tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Ưu điểm của công ty TNHH 1 thành viên

+ Có tư cách pháp nhân và chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu (Cũng do 1 cá nhân làm chủ nhưng doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm đến hết tài sản nên rủi ro cao hơn);

+ Cơ cấu tổ chức công ty đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp > Thuận tiện trong cơ cấu quản lý. Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty mà không bị chi phối hoặc khó khăn khi đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động của công ty.

Nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên

+ Lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí của doanh nghiệp.

+ Dễ bị coi là doanh nghiệp nhỏ” Theo thông lệ chung, công ty TNHH 1 thành viên thể hiện vốn nhỏ, quy mô nhỏ, do 1 cá nhân quyết định nên “đôi khi được coi là doanh nghiệp nhỏ”, đối với những ngành nghề đòi hỏi trách nhiệm cao thì đối tác có sự e dè nếu bạn là Công ty TNHH 1 TV kèm theo vốn điều lệ nhỏ.

Đặc điểm của Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có đặc điểm như sau:

+ Số thành viên: có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

+ Tư cách pháp nhân: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Mức độ chịu trách nhiệm: Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

+ Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

+ Góp vốn: Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

Ưu điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

+ Có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

+ Dễ quản lý hơn so với công ty cổ phần: Do Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp; Chế độ chuyển nhượng vốn được quy định chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

+ Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn dựa trên Giá bán – Giá gốc: thành viên chuyển vốn phải kê khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp chuyển nhượng ngang giá góp vốn thì số thuế phải nộp bằng không.

Nhược điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

+ Cơ cấu quản lý phức tạp hơn Công ty TNHH 1 thành viên: Dù thành viên góp vốn chỉ 1% thì trong các vấn đề pháp luật quy định phải có sự đồng ý của Hội đồng thành viên thì phải có sự đồng ý của thành viên này.

+ Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu như công ty cổ phần, mà chỉ có thể huy động thêm vốn từ người cam kết tham gia cụ thể.

Đặc điểm Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có đặc điểm như sau:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

Vốn của công ty cổ phần

+ Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

+ Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

+ Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

+ Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

Thanh toán cổ phần (Góp vốn) đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

+ Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp , trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Việc không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn cam kết được xử theo Luật doanh nghiệp.

Ưu điểm của công ty cổ phần

+ Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;

+ Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

+ Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;

+ Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với Sở Kế hoạch đầu tư, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng.

Nhược điểm của công ty cổ phần

Hạn chế về chuyển nhượng cổ phần đối với cổ đông sáng lập: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

+ Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động, xảy ra tình trạng thâu tóm công ty thông qua thâu tóm cổ phần, hoặc có sự đối kháng nhau về lợi ích;

+ Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát công ty.

+ Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.

+ Chỉ những cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia (nếu có sự chuyển nhượng cổ đông thì cổ đông sáng lập vẫn còn tên trên đăng ký kinh doanh, không bị mất đi dù chuyển nhượng hết vốn). Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chỉ thực hiện tại nội bộ doanh nghiệp và không được ghi nhận trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp của cơ quan quản lý.

+ Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ phần, thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% ,dù có thể giá bán cổ phần thấp hơn giá mua vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân này.

Expertis tư vấn thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ thủ tục thành lập doanh nghiệp. Chúng tôi là chuyên gia trong việc trả lời câu hỏi làm thế nào để thành lập một doanh nghiệp, how to start a business. Để biết how to start a business vui lòng liên hệ chúng tôi.

Bạn cần tư vấn?

Về doanh nghiệp và Đầu tư tại Việt Nam

Chúng tôi sẽ tư vấn giải đáp vấn đề của bạn, và đề xuất giải pháp một cách cặn kẽ, phù hợp nhất với nhu cầu và mục tiêu của bạn.

DỊCH VỤ TƯ VẤN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ ĐẦU TƯ

Vui lòng điền những thông tin dưới đây, chúng tôi sẽ liên hệ bạn sớm nhất có thể.