Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa thì phải cấp Giấy phép kinh doanh (bán lẻ) theo quy định.
Bài viết sau đây hướng dẫn về xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Theo đó, quy định Giấy phép kinh doanh (bán lẻ) được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa.
I. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào cần xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ?
Để trả lời câu hỏi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với tỷ lệ bao nhiêu thì cần phải xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ, cần phải làm rõ định nghĩa:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
Theo quy định của Luật đầu tư thì: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”
“Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”
Vì vậy, nếu Nhà đầu tư nước ngoài có phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, dù tỷ lệ phần vốn là bao nhiêu thì tổ chức kinh tế đó cũng được xem là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài là bao nhiêu thì cần xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ?
Theo quy định, Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa theo quy định.
Do vậy Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (mọi tỷ lệ vốn nước ngoài) có kinh doanh bán lẻ thì phải xin Giấy phép kinh doanh bán lẻ.
II. Quy định tỷ lệ vốn chiếm trên 50% theo Khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư có ý nghĩa gì trong việc xin giấy phép kinh doanh bán lẻ?
Theo quy định, Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh khi thực hiện các hoạt động phải cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định.
Khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư quy định:
“1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ….”
Điều này có nghĩa là: Nếu một tổ chức kinh tế có đồng thời 02 yếu tố sau thì phải cấp Giấy phép kinh doanh (bán lẻ) theo quy định:
(1) Tổ chức kinh tế tiến hành thực hiện hoạt động đầu tư vào tổ chức kinh tế khác hoặc dự án đầu tư khác mà tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp 1: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
- Trường hợp 2: Có tổ chức kinh tế quy định tại Trường hợp 1 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- Trường hợp 3: Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại Trường hợp 1 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
(2) Thực hiện hoạt động phân phối bán lẻ hàng hóa theo Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
Ý nghĩa:
- Quy định này không chỉ xét trường hợp nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp nắm vốn, mà còn xét cả trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kiểm soát gián tiếp thông qua một tổ chức kinh tế khác.
- Tỷ lệ sở hữu trên 50% không phải là điều kiện riêng để được cấp Giấy phép kinh doanh (bán lẻ), mà là căn cứ để xác định doanh nghiệp có thuộc trường hợp phải áp dụng các điều kiện, thủ tục dành cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, từ đó làm phát sinh yêu cầu xem xét và thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh (bán lẻ).
III. Xử phạt khi không xin Giấy phép kinh doanh (bán lẻ)
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: “Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;”
Biện pháp khắc phục: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Hiện nay, Nhà nước tăng cường xử phạt cũng như sự thanh tra về việc tuân thủ quy định của các doanh nghiệp trong cả nước, kể cả doanh nghiệp Việt Nam và đặc biệt là doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy, mức xử phạt ngày càng cao nên Nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp nên tuân thủ quy định để tránh bị thanh tra xử phạt.
- Luật đầu từ 2020: hiệu lực từ 01/01/2021;
- Nghị định 09/2018: hiệu lực từ 15/01/2018;
- Nghị định 98/2020/NĐ-CP: hiệu lực từ 15/10/2020;
IV. Các căn cứ pháp luật cần biết
|
Quy định pháp luật |
Ngày áp dụng |
| Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 |
Từ ngày 01/01/2021 |
| Từ ngày 01/03/2026 | |
| Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam | Từ ngày 15/01/2018 (Hết hiệu lực: Từ 18/10/2026) |
| Nghị định số 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam | Từ ngày 18/10/2026 |
| Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng | Từ ngày 15/10/2020 |
Câu hỏi thường gặp
Nhận vốn góp nước ngoài, doanh nghiệp phải làm lại giấy phép bán lẻ?
Đối với lĩnh vực hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, khoản 6 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định:
“6. Tổ chức kinh tế có cơ sở bán lẻ tại Việt Nam, sau khi nhận vốn góp trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư, phải làm thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp này thực hiện theo quy định tại Điều 12 và 13 Nghị định này. Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định này”.
Có vốn góp nước ngoài đều phải xin cấp phép khi bán lẻ?
Theo quy định tại Điều 2 và Khoản 5, Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại Điểm b và c, Khoản 1, Điều 23 Luật Đầu tư có thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo quy định tại Khoản 17, Điều 3 Luật Đầu tư: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”.
Công ty là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên/cổ đông nên theo quy định trên, Công ty là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, Công ty phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo đúng quy định của Nghị định số 09/2018/NĐ-CP khi thực hiện hoạt động bán lẻ tại trụ sở chính.