Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

Dịch vụ giải thể doanh nghiệp của Expertis giúp xử lý nhanh chóng các nghĩa vụ còn lại một cách tốt nhất cho doanh nghiệp Việt Nam và có vốn nước ngoài tại Việt Nam.

EXPERTIS

DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Giống như thành lập một doanh nghiệp, giải thể một doanh nghiệp (vốn 100% Việt Nam hoặc có vốn đầu tư nước ngoài) cũng bao gồm một quy trình từng bước, mỗi bước để là những công việc vô cùng quan trọng giúp chủ doanh nghiệp và các thành viên không bị phạt trước các trách nhiệm pháp lý.

Dịch vụ Giải thể doanh nghiệp là dịch vụ tư vấn và thay mặt chủ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cần thiết đến cơ quan chức năng nhằm đóng cửa doanh nghiệp, chấm dứt sự tồn tại và hoạt động theo ý chí của doanh nghiệp.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp cho các loại hình doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhưng sở hữu nước ngoài dưới 51% và áp dụng điều kiện đầu tư như doanh nghiệp Việt Nam (Không có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhưng sở hữu nước ngoài từ 51% trở lên và áp dụng điều kiện đầu tư như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Doanh nghiệp FDI và có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

Bạn phải làm gì nếu muốn giải thể doanh nghiệp?​

Giải thể doanh nghiệp là việc chủ doanh nghiệp tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý để chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, theo đó chấm dứt tư cách pháp nhân, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp.

Trường hợp tự quyết định giải thể bởi cấp cao nhất của doanh nghiệp:

  • Theo quyết định của Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân;
  • Theo quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;
  • Theo quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  • Theo quyết định của Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Trường hợp bị giải thể theo quy định pháp luật:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Như đã nói, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Expertis với kinh nghiệm tư vấn và xử lý toàn diện các vấn đề về nghĩa vụ của doanh nghiệp sẽ giúp chủ doanh nghiệp giải thể nhanh chóng, thành công, tiết kiệm nhất:

  • Tư vấn xử lý nghĩa vụ tài chính;
  • Tư vấn quyết toán thuế, xử lý nghĩa vụ về thuế;
  • Tư vấn xử lý nghĩa vụ lao động – tiền lương, bảo hiểm xã hội.

QUY TRÌNH GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

nội dung dịch vụ

Quy trình giải thể 4 bước áp dụng cho mọi doanh nghiệp:

Tư vấn ban đầu các vấn đề trước khi giải thể:

  • Tư vấn cách thức thanh lý tài sản;
  • Tư vấn cách thức xử lý các khoản nợ phải thu, phải trả;
  • Tư vấn cách thức thanh lý nghĩa vụ thuế;
  • Tư vấn cách thức thanh lý nghĩa vụ Bảo hiểm xã hội;
  • Tư vấn cách thức thanh lý nghĩa vụ thuế Xuất nhập khẩu hải quan;
  • Tư vấn cách thức thanh lý nghĩa vụ khác (nếu có nghĩa vụ khác ngoài các nghĩa vụ trên).

Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Nộp thông báo giải thể cho các cơ quan có liên quan

  • Tư vấn xử lý kế toán, khai thuế đối với các hoạt động thanh lý. Tư vấn quyết toán thuế với cơ quan thuế, tư vấn xin hoàn thuế GTGT nếu có (Không bao gồm trực tiếp giải trình quyết toán thuế, trực tiếp hoàn thuế cho doanh nghiệp).
  • Xin xác nhận hoàn tất nghĩa vụ thuế và không nợ thuế.
  • Tư vấn các xử lý và xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ Bảo hiểm xã hội.
  •  Tư vấn các xử lý xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ Xuất nhập khẩu hải quan (Không có xuất nhập khẩu thì vẫn phải xin xác nhận không có hoạt động xuất nhập khẩu).
  • Tư vấn và thực hiện hoàn trả Con dấu cho Cơ quan cấp dấu.
  • Tư vấn và thực hiện Đăng bố cáo giải thể.
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục hoàn trả trả Giấy Đăng ký doanh nghiệp.
  • Nhận “Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/chấm dứt tồn tại” của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2 bước thực hiện đối với giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - FDI

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bắt buộc phải kiểm toán đối với báo cáo tài chính. Do đó, báo cáo tài chính cuối cùng đến ngày giải thể cũng phải được kiểm toán. Chúng tôi sẽ xem xét hồ sơ tài chính và tư vấn việc kiểm toán đến thời điểm giải thể doanh nghiệp.

  • Tư vấn thủ tục chuyển tiền vốn đầu tư còn lại, tiền lợi nhuận (nếu có) về nước. 
  • Tư vấn và làm việc với ngân hàng quản lý tài khoản vốn để hoàn tất chuyển tiền và đóng tài khoản vốn.
  • Tư vấn giải trình rút vốn về nước đối với quốc gia có yêu cầu (Ấn Độ, Hàn Quốc …)

LÝ DO CHỌN DỊCH VỤ

TƯ VẤN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP CỦA EXPERTIS

Ban Giám đốc, đội ngũ kiểm toán viên, chuyên gia kế toán nhiều năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp Việt Nam và có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Chuyên môn toàn diện cho tất cả các vấn đề liên quan đến giải thể gồm: kiểm toán, kế toán, thuế, lao động tiền lương bảo hiểm và pháp lý doanh nghiệp sẽ giúp khách hàng có một dịch vụ giải thể tối ưu, tiết kiệm chi phí, nhẹ nhàng nhất, đồng thời đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp, không còn vướng mắc về sau.

Giải thể là một quyết định không hề dễ dàng, bạn cần hiểu rõ mọi khía cạnh phát sinh và hậu quả của nó, ưu nhược điểm giữa giải thể và phá sản, giữa giải thể về ngưng hoạt động hay bán doanh nghiệp.

Hiểu điều đó, Expertis thực hiện bước 1 là tư vấn các vấn đề có liên quan một cách kỹ lưỡng và thân cận, giúp bạn quyết định chính xác.

+ Thực hiện chính xác nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

+ Lập báo cáo, gửi báo cáo đúng theo yêu cầu và thời hạn.

+ Hợp tác cùng khách hàng tìm phương án giải quyết các vấn đề nhằm đảm bảo quyền lợi của khách hàng là trên hết.

FAQ

Câu hỏi thường gặp

Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Không, bạn phải tuân thủ cơ cấu quản lý đối với từng loại doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp để thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp:

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Có, phải thông báo công khai quyết định giải thể

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Có.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;

Có.

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác;

Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định có trách nhiệm về tính trung thực chính xác cua hồ sơ (Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và  chịu trách nhiệm cá nhân   trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn  05 năm  kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

1. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;

b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.

2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Tùy trường hợp cụ thể.

Mục tiêu của việc xử lý nghĩa vụ thuế là được cơ quan thuế xác nhận không nợ thuế. Để được xác nhận không nợ thuế thì doanh nghiệp áp dụng theo các hướng dẫn dưới đây.

Các trường hợp không cần quyết toán thuế khi giải thể

1. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu

Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.

2. Danh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn

Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.

3. Đã phát sinh doanh thu, đã sử dụng hóa đơn nhưng đáp ứng điều kiện sau:

Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm.
  • Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cao hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Đối với các trường hợp nêu tại điểm 1, 2, 3 trên đây, chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp nếu có) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Quy định về tỷ lệ % trên doanh thu:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

+ Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Trường hợp phải thực hiện quyết toán thuế khi giải thể

Đối với trường hợp doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động không thuộc các trường hợp được miễn nêu trên, căn cứ nhu cầu thực tế cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế sẽ tiến hành quyết toán thuế theo kế hoạch do cơ quan thuế ban hành.

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, việc kê khai – nộp thuế của doanh nghiệp đang tiến hành theo phương pháp: tự khai – tự nộp và tự chịu trách nhiệm. Cho nên, để có thể giải thể doanh nghiệp một cách hợp pháp, các công ty bắt buộc phải trải qua việc quyết toán thuế để cơ quan thuế kiểm tra tính minh bạch, chính xác khi nộp báo cáo của doanh nghiệp, trước khi cơ quan thuế ra quyết định hoàn tất nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Để được cơ quan thuế lên kế hoạch quyết toán thuế giải thể, doanh nghiệp cần hoàn thành và nộp các thủ tục sau đây:

1. Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải Quan nếu doanh nghiệp bạn có hoạt động xuất nhập khẩu. Hoặc Văn bản cam kết không có các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động XNK đến ngày ký xác nhận nợ thuế của Tổng cục Hải Quan và chịu trách nhiệm trên cam kết này.

2. Biên bản thanh lý tài sản (nếu có tài sản thanh lý).

3. Thông báo kết quả hủy hóa đơn và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tính đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể.

4. Báo cáo quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và báo cáo thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đến thời điểm nộp bộ hồ sơ giải thể.

5. Nộp tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

5. Báo cáo tài chính đươc lập đến đến thời điểm quyết toán. Đối với doanh nghiệp FDI phải nộp kèm báo cáo kiểm toán tương ứng.

Sau khi đã nộp đủ tất cả các loại hồ sơ đã được liệt kê bên trên, thì thời hạn quyết toán thuế để giải thể công ty là ngày thứ bốn mươi lăm (45) kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

Trong thời gian này, doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng, hoàn thiện sổ sách kế toán và bổ nhiệm nhân sự phụ trách giải trình để làm việc với đại diện cơ quan thuế.

Mục tiêu của việc xử lý nghĩa vụ bảo hiểm xã hội là đựợc cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận không nợ bảo hiểm xã hội. Để được xác nhận không nợ bảo hiểm xã hội thì doanh nghiệp áp dụng theo các hướng dẫn dưới đây.

  • Chốt sổ bảo hiểm của người lao động.
  • Thực hiện đối chiếu bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm giải thể
  • Xin xác nhận không nợ bảo hiểm xã hội.

Mục tiêu của việc xử lý nghĩa vụ nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu là đựợc cơ quan Hải quan xác nhận không nợ nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu. Để được xác nhận không nợ nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu thì doanh nghiệp áp dụng theo các hướng dẫn dưới đây.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Trừ trường hợp người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan. Do đó đa phần thuế xuất nhập khẩu đã được nộp đầy đủ, trừ các trường hợp có phát sinh vấn đề cần phải hậu kiểm: Gia công xuất khẩu; Điều chỉnh thuế do phát hiện trước thòi gian giải thể.

Hồ sơ để xác nhận không nợ thuế hải quan phục vụ giải thể gồm:

  • Văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan.
  • Biên bản họp, quyết định giải thể của công ty.
  • Bản sao đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập của đơn vị (có chứng thực)

Trong vòng 5 ngày làm việc tổng cục hải quan sẽ có văn bản trả lời về việc đơn vị có nợ hoặc không nợ thuế hải quan.

Nhận được văn bản xác nhận không nợ thuế của Tổng cục Hải quan, doanh nghiệp nộp văn bản này tới cơ quan quản lý thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Quý khách hàng cần dịch vụ giải thể doanh nghiệp, tư vấn quy trình giải thể doanh nghiệp, trả lời câu hỏi giải thể doanh nghiệp là gì, thực hiện các thủ tục giải thể doanh nghiệp, vui lòng liên hệ Expertis

Bạn cần tư vấn?

Về doanh nghiệp và Đầu tư tại Việt Nam

Chúng tôi sẽ tư vấn giải đáp vấn đề của bạn, và đề xuất giải pháp một cách cặn kẽ, phù hợp nhất với nhu cầu và mục tiêu của bạn.

DỊCH VỤ TƯ VẤN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ ĐẦU TƯ

Vui lòng điền những thông tin dưới đây, chúng tôi sẽ liên hệ bạn sớm nhất có thể.