Quy định về hoàn thuế GTGT áp dụng từ 01/07/2025

Trong thực tiễn vận hành, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) không chỉ là thủ tục “thu hồi dòng tiền” mà còn là bài kiểm tra năng lực tuân thủ – kiểm soát nội bộ – chứng minh giao dịch. Sai một mắt xích (hóa đơn không hợp lệ, thanh toán không đáp ứng, hạch toán không tách bạch, hoặc thuộc trường hợp bị loại trừ) có thể khiến doanh nghiệp bị từ chối hoàn, kéo dài thời gian xử lý hoặc phát sinh hệ quả truy thu.

Các nguyên tắc cốt lõi về khấu trừ – hoàn thuếđiều kiện chứng minh được quy định tập trung tại Chương khấu trừ, hoàn thuế của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15.

Hoàn thuế gtgt

1. Các trường hợp được hoàn thuế GTGT (theo Điều 15 Luật 48/2024/QH15)

1.1. Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Theo Khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, doanh nghiệp trong tháng/quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết 300 triệu đồng thì được hoàn theo tháng/quý.

  • Trường hợp vừa xuất khẩu vừa bán nội địa: phải hạch toán riêng thuế đầu vào cho xuất khẩu; nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn.
  • Số thuế hoàn đối với xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu; nếu chưa đạt ngưỡng 300 triệu đồng thì được kết chuyển sang kỳ sau.

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn cách xác định số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Phương pháp tính tỷ lệ phân bổ thuế đầu vào và việc kiểm soát mức 10% doanh thu xuất khẩu đã được quy định chi tiết tại Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC. Doanh nghiệp cần tham khảo hướng dẫn này để tính toán chính xác số thuế đủ điều kiện hoàn.

1.2. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Theo Khoản 2 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, cơ sở kinh doanh/ doanh nghiệp có dự án đầu tư, nếu có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết 300 triệu đồng thì có cơ sở xem xét hoàn theo quy định.
Đáng chú ý, luật đồng thời đặt các điều kiện loại trừ và điều kiện tuân thủ (phần “không được hoàn” bên dưới) liên quan góp vốn điều lệ, điều kiện ngành nghề và mốc thời hạn nộp hồ sơ.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư cần lưu ý thực hiện đúng các điều kiện về góp vốn, giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện… để không bị rơi vào trường hợp tạm dừng hoàn thuế. Trường hợp đang hoàn thuế mà bị phát hiện không duy trì đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ ngừng hoàn và chuyển sang khấu trừ từ thời điểm vi phạm.

1.3. Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh chỉ chịu thuế suất 5%

Theo Khoản 3 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, doanh nghiệp chỉ chịu thuế suất 5% (ví dụ kinh doanh mặt hàng thiết yếu áp thuế 5%) sẽ được xem xét hoàn thuế mỗi năm (hoặc mỗi 4 quý), nếu sau 12 tháng liên tục số thuế đầu vào chưa khấu trừ đạt ≥ 300 triệu đồng. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động với nhiều mức thuế suất khác nhau thì không áp dụng hoàn thuế theo diện này, mà việc hoàn thuế (nếu có) sẽ được tính theo tỷ lệ phân bổ giữa hoạt động chịu 5% và hoạt động chịu thuế suất khác do Chính phủ quy định.

Quy định chi tiết tại Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP yêu cầu doanh nghiệp trong trường hợp có nhiều mức thuế suất phải hạch toán riêng thuế đầu vào cho hoạt động chịu thuế 5%. Nếu không hạch toán riêng được, thuế đầu vào phân bổ cho hoạt động 5% sẽ tính theo tỷ lệ doanh thu 5% trên tổng doanh thu chịu thuế. Số thuế đầu vào đủ điều kiện hoàn cũng cần thỏa ngưỡng ≥ 300 triệu đồng sau khi bù trừ với thuế phải nộp của hoạt động khác, tương tự cơ chế trường hợp xuất khẩu.

Bộ Tài chính đã hướng dẫn phương pháp xác định số thuế được hoàn cho hoạt động 5% tại Điều 8 Thông tư 69/2025/TT-BTC, giúp doanh nghiệp tính toán đúng khi nộp hồ sơ hoàn thuế.

Trường hợp này khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa thiết yếu chịu thuế suất thấp, đảm bảo không bị tồn đọng vốn quá lâu do thuế đầu vào. Doanh nghiệp nên lưu giữ chứng từ, sổ sách minh bạch để chứng minh tỷ lệ doanh thu và thuế đầu vào cho hoạt động 5% khi cơ quan thuế kiểm tra.

1.4. Hoàn thuế khi giải thể, phá sản

Theo Khoản 4 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, cơ sở kinh doanh nộp theo phương pháp khấu trừ được hoàn nếu có thuế GTGT nộp thừa hoặc thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết tại thời điểm giải thể/phá sản.

Theo Khoản 4 Điều 15 Luật 48/2024/QH15, đối với doanh nghiệp (hoặc đơn vị phụ thuộc) kết thúc hoạt động, nếu kê khai quyết toán thuế GTGT cho thấy còn dư thừa thuế (do đã nộp nhiều hơn thực tế hoặc còn tồn đọng thuế đầu vào chưa khấu trừ), thì doanh nghiệp được quyết toán hoàn trả số dư thuế đó. Quy định này đảm bảo doanh nghiệp không bị mất vốn thuế đã nộp khi rời khỏi thị trường.

Luật cũng đề cập trường hợp đặc thù: nếu một tổ hợp tác đang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ chuyển đổi thành hợp tác xã, thì hợp tác xã mới thành lập được kế thừa toàn bộ số thuế GTGT còn dư (nộp thừa hoặc đầu vào chưa khấu trừ) từ tổ hợp tác trước đây. Hợp tác xã sẽ tiếp tục được khấu trừ hoặc đề nghị hoàn số thuế đó theo quy định, thay vì phải nộp hồ sơ hoàn thuế riêng lẻ cho tổ hợp tác cũ.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP tại Điều 32 cũng hướng dẫn rõ: Doanh nghiệp khi giải thể, phá sản muốn hoàn thuế phải thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý về giải thể, phá sản và tuân thủ quy định về quản lý thuế. Ngoài ra, nghị định bổ sung rằng chi nhánh của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nếu giải thể thì số thuế GTGT nộp thừa, chưa khấu trừ của chi nhánh sẽ do doanh nghiệp kế thừa (tương tự như trường hợp tổ hợp tác lên hợp tác xã). Điều này có nghĩa là công ty mẹ có thể tiếp tục khấu trừ hoặc được hoàn số thuế dư của chi nhánh giải thể, bảo toàn quyền lợi về thuế.

Trước khi làm thủ tục giải thể, doanh nghiệp nên đối chiếu kỹ số liệu thuế GTGT với cơ quan thuế. Nếu có số thuế nộp thừa hoặc còn được khấu trừ, hãy lập hồ sơ quyết toán, hoàn thuế kịp thời. Điều này giúp doanh nghiệp thu hồi tối đa nguồn vốn trước khi chấm dứt hoạt động.

1.5. Hoàn thuế đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

Theo Khoản 5 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, hoàn thuế GTGT cho khách xuất cảnh, nhằm khuyến khích du lịch và mua sắm.

Theo đó, người nước ngoàiViệt kiều (có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy thông hành quốc tế), trừ thành viên tổ bay hàng không, thủy thủ đoàn (những người thường xuyên nhập xuất cảnh do tính chất công việc) khi mua hàng hóa ở Việt Nam sẽ được hoàn lại thuế GTGT đã trả cho những hàng hóa đó khi rời khỏi Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế, với điều kiện hàng hóa được mang theo người. Quy định này hiện hành tiếp nối chính sách hoàn thuế cho người nước ngoài mua hàng tại Việt Nam (hay còn gọi là chương trình “VAT refund for tourists”).

Chính phủ giao nhiệm vụ quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục, số thuế được hoàn và phương thức hoàn cho trường hợp này. Trên thực tế, chương trình hoàn thuế cho khách xuất cảnh được thực hiện tại các sân bay quốc tế và cửa khẩu đủ điều kiện, với sự phối hợp của hải quan và ngân hàng thương mại.

Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế cho khách xuất cảnh cần đăng ký tham gia chương trình với cơ quan thuế và tuân thủ quy định về lập hóa đơn “VAT refund”. Khách hàng xuất cảnh cần lưu ý về giá trị tối thiểu được hoàn thuế, cửa khẩu áp dụng và thời hạn xuất cảnh theo hóa đơn để được nhận hoàn thuế thuận lợi.

1.6. Hoàn thuế cho chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại; viện trợ không hoàn lại; viện trợ nhân đạo

Theo Khoản 6 Điều 15 Luật 48/2024/QH15, các chủ thể theo quy định (chủ chương trình, dự án; nhà thầu chính; tổ chức được phía nhà tài trợ chỉ định quản lý; tổ chức tại Việt Nam sử dụng nguồn viện trợ…) được hoàn số thuế đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam phục vụ chương trình, dự án. Đây là trường hợp miễn, hoàn thuế nhằm khuyến khích và tạo thuận lợi cho việc tiếp nhận viện trợ nước ngoài.

Qua đó, hai nhóm đối tượng chính được hoàn thuế GTGT trong trường hợp này gồm:

  • Chủ dự án ODA không hoàn lại, nhà thầu chính của dự án ODA không hoàn lại, hoặc tổ chức quản lý dự án do bên tài trợ chỉ định – được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để thực hiện dự án ODA không hoàn lại.

  • Tổ chức tại Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài – được hoàn thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ chương trình, dự án viện trợ đó.

Như vậy, bất kể là dự án ODA không hoàn lại do Chính phủ tiếp nhận hay các khoản viện trợ nhân đạo cho tổ chức phi chính phủ, từ thiện…, phần thuế GTGT chi phí tại Việt Nam đều được ngân sách hoàn trả lại cho bên sử dụng viện trợ, đảm bảo toàn bộ tiền viện trợ được sử dụng cho mục đích dự án.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP (Điều 34) giữ nguyên nội dung như luật nhưng mở rộng phạm vi một cách chi tiết hơn. Cụ thể, nhà thầu chính bao gồm cả Văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam, và tổ chức do nhà tài trợ chỉ định bao gồm cả văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện dự án do nhà tài trợ chỉ định – tất cả đều thuộc diện được hoàn thuế GTGT cho chi tiêu dự án. Quy định chặt chẽ này đảm bảo mọi đơn vị tham gia thực hiện dự án ODA/viện trợ đều nhận được ưu đãi hoàn thuế, tránh vướng mắc khi triển khai.

Các chủ dự án ODA, dự án viện trợ nên chuẩn bị đầy đủ chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ trong nước (hóa đơn GTGT hợp pháp) để làm thủ tục hoàn thuế định kỳ. Việc hoàn thuế giúp giảm chi phí dự án, do đó cần thực hiện đúng quy định để tận dụng tối đa nguồn vốn viện trợ.

1.7. Hoàn thuế cho đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao

Theo Khoản 7 Điều 15 Luật 48/2024/QH15, các cơ quan, tổ chức và cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế đã trả theo hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Những đối tượng ngoại giao được hưởng ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam – chẳng hạn như cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế, viên chức ngoại giao, nhân viên lãnh sự và gia đình họ… – khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu sử dụng tại Việt Nam sẽ không phải chịu thuế GTGT. Cơ chế thực hiện là mua hàng trả tiền gồm thuế, sau đó làm thủ tục hoàn thuế lại khoản GTGT đã trả, căn cứ hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán.

Trường hợp này thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại về ngoại giao giữa các quốc gia, phù hợp với thông lệ quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Danh mục đối tượng và phạm vi ưu đãi miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam được quy định chi tiết tại Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và tổ chức quốc tế.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP (Điều 35) tái khẳng định nội dung Luật đã nêu một cách ngắn gọn: Đối tượng ngoại giao mua hàng tại Việt Nam để sử dụng được hoàn lại số thuế GTGT ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ. Thực tế triển khai, Bộ Tài chính thường phối hợp Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục để các đối tượng ngoại giao nộp hồ sơ hoàn thuế định kỳ (thường theo quý) và nhận lại tiền thuế thông qua Kho bạc. Doanh nghiệp bán hàng cho các đối tượng này cũng cần lập hóa đơn theo mẫu quy định để người mua có cơ sở yêu cầu hoàn thuế.

1.8. Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và theo điều ước quốc tế

Đây là trường hợp tổng quát, áp dụng khi việc hoàn thuế xuất phát từ quyết định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc từ cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, theo Khoản 8 Điều 15 Luật 48/2024/QH15.

Quy định này bao quát những tình huống đặc biệt, chẳng hạn:

  • Cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Tòa án, Trọng tài…) ra quyết định yêu cầu hoàn thuế cho một trường hợp cụ thể do xét thấy phù hợp chính sách hoặc do kết luận, phán quyết giải quyết tranh chấp, khiếu nại về thuế. Ví dụ: quyết định hoàn thuế cho doanh nghiệp trong trường hợp ưu đãi đầu tư đặc thù, hoặc hoàn thuế do có sai sót về chính sách được cấp có thẩm quyền sửa đổi.

  • Hoàn thuế GTGT theo cam kết tại các hiệp định quốc tế (song phương hoặc đa phương) mà Việt Nam tham gia. Điều này có thể xảy ra khi Việt Nam cam kết ưu đãi thuế đặc biệt cho một số dự án, tổ chức quốc tế, lực lượng gìn giữ hòa bình, phái đoàn ngoại giao đặc biệt… theo điều ước. Khi đó việc hoàn thuế sẽ thực hiện theo đúng cam kết quốc tế.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP (Điều 36) cũng nhắc lại đúng hai trường hợp này, không bổ sung gì thêm: doanh nghiệp thuộc diện có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền hoặc thuộc diện điều ước quốc tế quy định phải hoàn thuế thì được hoàn thuế GTGT theo đúng quyết định/điều ước đó.

Trên thực tế, trường hợp hoàn thuế theo quyết định riêng không phổ biến, thường chỉ phát sinh khi có khiếu nại hoặc xét ngoại lệ. Còn hoàn thuế theo điều ước quốc tế thường áp dụng cho một số tổ chức quốc tế, phái đoàn đặc biệt… đã được thỏa thuận. Doanh nghiệp thông thường ít gặp trường hợp này, trừ khi tham gia các chương trình, dự án đặc thù có yếu tố điều ước quốc tế.

2. Các trường hợp không được thực hiện hoàn thuế GTGT (Hiểu đúng để tránh sai ngay từ đầu)

Thực tiễn xử lý hồ sơ cho thấy 5 trường hợp sau “không được hoàn” rơi vào 02 nhóm:

  1. Không thuộc diện hoàn;
  2. Thuộc diện hoàn nhưng không đáp ứng điều kiện khấu trừ nên kéo theo không đủ điều kiện hoàn.

2.1. Xuất khẩu nhưng thuộc diện bị loại trừ

Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác: bị loại khỏi cơ chế hoàn thuế xuất khẩu.

2.2. Dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện tuân thủ cốt lõi

Luật đặt rõ các điều kiện tuân thủ cốt lõi:

  • Chưa góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký; hoặc
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng; hoặc
  • Nộp hồ sơ sau thời hạn luật định tính từ mốc dự án/ giai đoạn dự án bắt đầu phát sinh doanh thu (theo quy định chi tiết tại điều khoản hoàn thuế dự án đầu tư).

2.3. Không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế đầu vào

Các điều kiện khấu trừ là “nền móng” của hoàn thuế:

  • Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ hoặc chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trừ trường hợp đặc thù); riêng xuất khẩu phải có thêm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, tờ khai hải quan và một số chứng từ vận chuyển, bảo hiểm (nếu có).
  • Nếu không đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoặc hóa đơn/chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm (mua bán hóa đơn, giao dịch không có thật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp, không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử…) thì không được khấu trừ thuế đầu vào.

2.4. Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế (và không thuộc ngoại lệ)

Về nguyên tắc, cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ và không được hoàn thuế đầu vào, trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%.

2.5. Không đáp ứng điều kiện quản trị rủi ro của hoàn thuế xuất khẩu

Đối với hoàn thuế xuất khẩu, luật yêu cầu thêm các điều kiện vận hành như tài khoản thanh toán mang mã số thuế, tính “đúng và sạch” của chuỗi cung ứng hóa đơn và việc người bán đã kê khai, nộp thuế theo quy định. Nếu thiếu các điều kiện này, hồ sơ có rủi ro bị từ chối hoặc yêu cầu giải trình bổ sung.

3. Lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị từ chối hoặc kéo dài

  • Nhầm phạm vi hoàn thuế xuất khẩu: có phát sinh xuất khẩu nhưng hàng hóa lại thuộc dạng nhập khẩu rồi xuất khẩu nên bị loại.
  • Không đạt ngưỡng hoặc không đúng kỳ: số thuế đầu vào chưa khấu trừ chưa đạt 300 triệu đồng theo tháng/quý (xuất khẩu) hoặc theo điều kiện của nhóm hoàn tương ứng.
  • Hạch toán không tách bạch: vừa xuất khẩu vừa nội địa nhưng không hạch toán riêng và không có phương pháp phân bổ doanh thu/thuế đầu vào nhất quán.
  • Thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc chứng từ không thể hiện tính liên tục, đối ứng, đúng chủ thể thanh toán.
  • Rủi ro hóa đơn: giao dịch bị đánh giá không có thật; sử dụng hóa đơn/chứng từ không hợp pháp; hoặc không đáp ứng nghĩa vụ chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.
  • Dự án đầu tư vướng điều kiện tuân thủ: chưa góp đủ vốn điều lệ; ngành nghề có điều kiện chưa đáp ứng; hoặc vượt mốc thời hạn nộp hồ sơ theo luật.

4. Kết luận

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý một số điểm sau:

  • Điều kiện chung để được hoàn thuế: Doanh nghiệp phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ hợp pháp, có tài khoản ngân hàng theo mã số thuếđã kê khai thuế đầy đủ. Người bán hàng cho doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế cũng phải kê khai, nộp thuế đầy đủ cho hóa đơn đã xuất. Nếu không thỏa mãn các điều kiện này, dù thuộc trường hợp hoàn thuế, doanh nghiệp vẫn không được hoàn (hoặc bị tạm dừng hoàn cho đến khi khắc phục).

  • Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho từng trường hợp (xuất khẩu, đầu tư, giải thể, v.v.) và gửi cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ phân loại hồ sơ để giải quyết theo diện hoàn trước hay kiểm tra trước hoàn sau, căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế. Do vậy, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ minh bạch, chính xác để rút ngắn thời gian được hoàn thuế.

Doanh nghiệp nên thường xuyên tự đánh giá tình hình thuế GTGT (số thuế nộp thừa, số thuế chưa khấu trừ…) để kịp thời lập hồ sơ hoàn thuế khi đủ điều kiện, tránh ứ đọng vốn. Đặc biệt trong hoạt động xuất khẩu và đầu tư – hai mảng dễ phát sinh số thuế được hoàn lớn – cần bố trí nhân sự kế toán thuế theo dõi sát sao.

Khi có vướng mắc, nên tham vấn chuyên gia của Expertis để việc hoàn thuế diễn ra thuận lợi, đúng quy định.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP: quy định chi tiết về hoàn thuế và điều kiện hoàn thuế; đồng thời thay thế các nghị định hướng dẫn cũ.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15: quy định nguyên tắc khấu trừ, điều kiện khấu trừ, các trường hợp hoàn thuế và điều kiện hoàn thuế.
  • Thông tư số 69/2025/TT-BTC: hướng dẫn chi tiết một số nội dung về hoàn thuế đối với xuất khẩu, phương pháp xác định số thuế được hoàn (theo phạm vi hướng dẫn).

Thời gian đọc: 19 min

Mục lục

Gặp chuyên gia​
Nhận tư vấn được cá nhân hóa cho bạn để tháo gỡ mọi vướng mắc
Bạn cần Giải pháp
Khám phá các chiến lược và giải pháp thực tiễn đã được kiểm chứng
Quy định về hoàn thuế GTGT áp dụng từ 01/07/2025
Đăng ký
TƯ VẤN NGAY

Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu đúng và đề xuất giải pháp một cách cặn kẽ, phù hợp nhất với nhu cầu và mục tiêu của bạn.