fbpx

Những loại thuế doanh nghiệp phải đóng sau khi thành lập công ty

Những loại thuế doanh nghiệp phải đóng sau khi thành lập công ty

Sau khi thành lập doanh nghiệp và đi vào hoạt động thì công ty phải nộp các khoản phí và lệ phí cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nước nhà. Tại Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp các loại thuế sau:

 

1. Lệ phí môn bài – Thuế môn bài

Thuế môn bài là thuế bắt buộc doanh nghiệp phải đóng hàng năm căn cứ vào vốn điều lệ được ghi trên giấy phép kinh doanh, sau khi có giấy phép kinh doanh thì cty phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Thông tư 302/2016/TT-BTC, quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, quy định về hạn nộp tờ khai thuế môn bài.

Tuy nhiên, từ năm 2018, theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm đầu.


– Đối với văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác thì mức phí là 1.000.000/năm.

– Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư  đối với doanh nghiệp / tổ chức có  từ 10 tỷ đồng trở xuống thì mức phí là 2.000.000 đồng/năm.

– Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư  đối với doanh nghiệp / tổ chức trên 10 tỷ đồng thì mức phí là 3.000.000 đồng/năm

 

+ Việc khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

+ Thời gian nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động hoặc mới thành lập thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

 

2. Thuế Giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

Thuế GTGT (Giá trị gia tăng) là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

 

Căn cứ Luật thuế GTGT 2008 tùy từng đối tượng ngành, nghề mức thuế GTGT cũng có sự khác nhau.: Mức thuế suất có thể là 0%, 5% hoặc 10%

+ Thuế suất 0%: Đối với dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC

+ Thuế suất 5%: Đối với một số loại hàng hóa quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi thông tư 26/2015/TT-BTC)

+ Thuế suất 10%: Đối với các dịch vụ, hàng hóa còn lại tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC

 

Có 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

  • Phương pháp khấu trừ:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

  • Phương pháp trực tiếp:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa * Thuế suất GTGT của hàng hóa đó.

 

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

Sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh lợi nhuận thì có nghĩa vụ nộp thuế TNDN cho nhà nước.

Thuế TNDN là loại thuế thu trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý. Tất cả cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.

Như thuế GTGT thì thuế TNDN đối với mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành, nghề,lĩnh vực, loại hình kinh doanh mà có mức ưu đãi thuế cũng khác nhau

 

Thuế TNDN phải nộp = Giá tính thuế TNDN * Thuế suất

 

Theo khoản 1 điều 11 thông tư 78/2014/TT-BTC thì kể từ ngày 01/01/2016

+ Doanh thu nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp sẽ không phải nộp thuế TNDN.

+ Doanh thu đến 20 tỷ đồng:  Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

+ Doanh thu từ trên 20 tỷ đồng:  Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%

+ Riêng DN có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam:  Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 32% – 50%

+ Riêng với DN vừa và nhỏ, từ năm 2018, sẽ được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn mức thuế suất thông thường

 

4. Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Thuế TNCN là loại thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho người lao động. Doanh nghiệp khi thuê lao động và chi trả thu nhập cho người lao động, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Thuế TNCN được tính theo tháng, kê khai theo tháng hoặc quý nhưng quyết toán theo năm.

Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

 

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất

Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

 

– Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân là 9.000.000 đồng/người/tháng. Đối với người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/người/tháng.

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

 

Nếu doanh nghiệp không nắm rõ thì có thể: Chậm kê khai thuế, chậm nộp thuế hay kê khai sai và nộp sai tiền thuế,…. Dẫn đến bị xử phạt hành chính hoặc nghiêm trọng hơn nữa là xử phạt hình sự.

Khi thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nắm được các quy định của pháp luật nói chung và luật thuế nói riêng

 

Ngoài ra còn một số loại thuế khác tùy theo ngành, nghề hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có sự khác nhau như:

 – Thuế vãng lai

– Thuế hải quan

– Thuế tiêu thụ đặc biệt

– Thuế tài nguyên

– Thuế xuất nhập khẩu,…

 



Leave a Reply