Line Vertical Thin Streamline Icon: https://streamlinehq.com
Home / Kiến thức / Quản lý tài chính kế toán trong kinh doanh / 08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026
Mục lục

08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026

Điểm chính

📌 08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026:

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, có hiệu lực từ 01/07/2026. Theo đó, quy định về các đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử như sau:

trường hợp không lập hóa đơn
Những trường hợp nào không cần dùng hóa đơn điện tử?

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đều thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử. Cụ thể:

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

Kinh doanh ở các lĩnh vực đặc thù: điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn các-bon, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, thương mại, vận tải hàng không – đường bộ – đường sắt – đường biển – đường thủy; và tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ giao dịch điện tử với cơ quan thuế, có hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán và lập hóa đơn đáp ứng việc lập, tra cứu, lưu trữ và truyền dữ liệu.

⚠️ Trường hợp rủi ro cao về thuế vẫn phải sử dụng hóa đơn có mã.

Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng: trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; vận tải hành khách và dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ; dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí; chiếu phim; dịch vụ phục vụ cá nhân khác.

💡 Trường hợp đơn vị đã đăng ký hóa đơn có mã hoặc không mã theo hai nhóm trên thì không bắt buộc đăng ký thêm hóa đơn từ máy tính tiền.

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng; bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng dù không thuộc diện bắt buộc.

Ngoài ra, cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh cho các trường hợp đặc thù: tổ chức không kinh doanh nhưng có giao dịch chịu thuế; đơn vị tạm ngừng, ngừng hoạt động, đang làm thủ tục phá sản hoặc bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn nhưng vẫn cần hóa đơn cho các giao dịch hợp pháp (khoản 2 Điều 6).

08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

Điều 7 Nghị định quy định chi tiết các trường hợp đặc thù không phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

01

Bán hàng hóa, dịch vụ có lập bảng kê thu mua bởi người mua

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ trường hợp hộ, cá nhân đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) — điển hình như nông, lâm, thủy sản do người trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra, khi đó doanh nghiệp mua vào ghi nhận chi phí bằng bảng kê thay cho hóa đơn.

02

Cho thuê bất động sản; cung cấp nội dung số cho nước ngoài

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Quy định này gỡ vướng trực tiếp cho cá nhân sáng tạo nội dung, phát triển ứng dụng, trò chơi có doanh thu từ các nền tảng nước ngoài.

03

Đại lý đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế tại nguồn

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.

04

Các khoản phí, khoản thu tài chính, bảo hiểm đặc thù

Các khoản phí và khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (nhượng tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái và các khoản thu khác về nhượng tái); nhận tiền gửi; hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá); bán nợ; giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

⚠️ Riêng bán ngoại tệ: cuối tháng, đơn vị căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu để lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác của từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

05

Góp vốn bằng tài sản

Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế. Đây là giao dịch chuyển dịch vốn, không phải mua bán, nên không phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn.

06

Điều chuyển tài sản trong nội bộ và khi tái cấu trúc

Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại; điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

⚠️ Lưu ý: Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức thì vẫn phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa (điểm e khoản 3 Điều 6).

07

Cho mượn máy móc, thiết bị phục vụ gia công

Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

08

Ba nhóm trường hợp đặc thù dẫn chiếu Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

(a) hàng hóa, dịch vụ luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh — chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm; (b) hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của chính mình, kể cả tài sản cố định tự xây dựng, tự sản xuất; (c) các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ — bồi thường bằng tiền (kể cả bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, thù lao thu hộ – chi hộ cơ quan nhà nước và các khoản thu tài chính.

Không lập hóa đơn không có nghĩa là không có chứng từ!

Ngoại lệ gắn với từng giao dịch, không phải với đơn vị

Cùng một đơn vị có thể vừa có giao dịch thuộc diện không lập hóa đơn, vừa có giao dịch phải lập. Tổ chức tín dụng không lập hóa đơn cho nghiệp vụ nhận tiền gửi nhưng vẫn lập chứng từ, hóa đơn cho các khoản phí dịch vụ; hộ cho thuê bất động sản không lập hóa đơn cho tiền thuê nhưng nếu đồng thời có hoạt động bán lẻ thì hoạt động bán lẻ vẫn theo nghĩa vụ riêng của nó tại Điều 6.

Chứng từ thay thế là căn cứ giải trình

Nhiều trường hợp không lập hóa đơn đi kèm yêu cầu chứng từ thay thế: bảng kê thu mua do bên mua lập theo pháp luật thuế TNDN, bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ lập cuối tháng, cùng hồ sơ góp vốn, điều chuyển tài sản theo pháp luật kế toán và thuế liên quan. Đây là căn cứ để ghi nhận chi phí và giải trình khi thanh tra, kiểm tra — bỏ trống bộ chứng từ này rủi ro không kém việc thiếu hóa đơn.

Quyền lợi người mua

Điều 18 quy định người mua có quyền yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn hợp pháp khi mua hàng hóa, dịch vụ — trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử. Người bán thuộc diện loại trừ nên nắm rõ căn cứ pháp lý của mình để giải thích nhất quán với khách hàng, đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp cần chứng từ chi phí.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần làm gì?