Kiểm tra chậm nộp thuế và hồ sơ khai thuế
Tính tiền chậm nộp theo ngày và xác định khung xử phạt tham khảo đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Công cụ không xác định mức phạt cuối cùng, không tự công nhận tình tiết giảm nhẹ và không thay thế việc đánh giá hành vi trốn thuế hoặc các trường hợp miễn, không tính, chưa tính tiền chậm nộp.
Kết quả sẽ hiển thị tại đây
Nhập các ngày và tình trạng thực tế để kiểm tra sơ bộ.
Điểm cần tự kiểm tra
Việc nên thực hiện
Thông số tính toán và phạm vi áp dụngĐối chiếu dữ liệu công cụ đang sử dụng
Phạm vi của công cụ
Công cụ hỗ trợ hạn nộp từ ngày 01/07/2026, tính tiền chậm nộp theo dữ liệu do người dùng nhập và phân loại sơ bộ hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Công cụ không xử lý quy định chuyển tiếp, thời hiệu, nhiều hồ sơ cùng lúc, trốn thuế, khai sai, tình tiết tăng nặng hoặc mọi trường hợp ngoại lệ.
Tiền chậm nộp
- Mức tính: 0,03%/ngày.
- Khoảng tính: từ ngày liền kề sau hạn nộp đến ngày liền kề trước ngày tiền được nộp.
- Không tự xử lý các trường hợp miễn, không tính, chưa tính hoặc điều chỉnh tiền chậm nộp.
Khung phạt đối với tổ chức
- 01–30 ngày: 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng.
- 31–60 ngày: 5.000.000 đồng – 8.000.000 đồng.
- 61–90 ngày: 8.000.000 đồng – 15.000.000 đồng.
- Trên 90 ngày, không phát sinh thuế: 8.000.000 đồng – 15.000.000 đồng.
- Trên 90 ngày, có thuế và đủ điều kiện khắc phục: 15.000.000 đồng – 25.000.000 đồng.
Cá nhân và hộ kinh doanh
Mức phạt tiền bằng 50% mức áp dụng đối với tổ chức. Hộ gia đình và hộ kinh doanh áp dụng mức phạt như cá nhân.
Điểm người dùng phải tự xác định
- Hạn nộp pháp lý sau ngày nghỉ, ngày lễ và gia hạn.
- Tình tiết giảm nhẹ có căn cứ và được chấp nhận.
- Thời điểm cơ quan có thẩm quyền phát hiện hoặc lập biên bản.
- Điều kiện trốn thuế, khai sai và các trường hợp ngoại lệ.