Line Vertical Thin Streamline Icon: https://streamlinehq.com
Home / Kiến thức / Kiến thức quản lý Nhân sự tiền lương / Xử phạt vi phạm hành chính về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
Mục lục

Xử phạt vi phạm hành chính về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội

🔄 Cập nhật lần cuối ngày 14/09/2026, theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/09/2026.

Trong quá trình tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động của doanh nghiệp, rất dễ xảy ra các hành vi sai sót mà  theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt VPHC. Việc bị xử phạt VPHC về lao động, tiền lương và BHXH không chỉ làm doanh nghiệp thiệt hại về kinh tế mà còn có thể cho thấy hệ thống quản lý lao động của doanh nghiệp chưa phù hợp, điều này tiềm ẩn rủi ro có thể gây ra những hậu quả lớn hơn do sai sót về lao động, tiền lương, và BHXH là sai sót có tính tích lũy lâu dài.

Bài viết giúp doanh nghiệp có cơ sở đánh giá lại hệ thống của mình và đưa ra các hướng đi thích hợp nhất cho doanh nghiệp.

Hiểu về Vi phạm hành chính về Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội

1. VPHC về Lao động - Tiền lương - BHXH là gì?

Đây là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý Lao động – Tiền lương – Bảo hiểm xã hội  mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Thời hiệu xử phạt VPHC về Lao động - Tiền lương - BHXH

Thời hiệu áp dụng theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15:

  • 01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội.
  • 02 năm đối với vi phạm hành chính về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Các hành vi mà doanh nghiệp bị xử phạt VPHC về Lao động

Chương II Nghị định 283/2026/NĐ-CP chia các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động thành bốn nhóm.

Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động (Điều 8 – Điều 14)

  • Vi phạm quy định về việc làm
  • Vi phạm quy định về tuyển dụng, quản lý lao động
  • Vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
  • Vi phạm quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
  • Vi phạm quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Điều kiện lao động và quan hệ lao động (Điều 15 – Điều 30)

  • Giao kết hợp đồng lao động
  • Thử việc
  • Thực hiện hợp đồng lao động
  • Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
  • Cho thuê lại lao động
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
  • Đối thoại tại nơi làm việc
  • Thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể
  • Tiền lương
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
  • Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
  • Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới
  • Lao động chưa thành niên
  • Lao động là người giúp việc gia đình
  • Người lao động cao tuổi, người khuyết tật
  • Đình công

An toàn, vệ sinh lao động (Điều 31 – Điều 38)

Gồm báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động, các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, trách nhiệm của người sử dụng lao động khi xảy ra tai nạn, sử dụng máy và thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt, huấn luyện, kiểm định kỹ thuật và quan trắc môi trường lao động.

Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và kinh phí công đoàn (Điều 39 – Điều 42)

Gồm bảo đảm quyền của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và hoạt động công đoàn, phân biệt đối xử vì lý do thành lập hoặc gia nhập tổ chức đại diện, dùng biện pháp kinh tế gây bất lợi cho tổ chức đại diện, và đóng kinh phí công đoàn.

Các hành vi mà doanh nghiệp bị xử phạt VPHC về Tiền lương

Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định bốn nhóm hành vi vi phạm:

Nhóm 1. Xây dựng và công bố hệ thống tiền lương

  • Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng
  • Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức
  • Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng
  • Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo nhưng không đúng quy định
  • Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

 

Nhóm 2. Vi phạm về trả lương

Gồm trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo hợp đồng lao động, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc; khấu trừ tiền lương không đúng quy định; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không trả đủ tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương trong thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc.

Nhóm 3. Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu

Nhóm 4. Không trả khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm

Áp dụng khi doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ, cùng lúc với kỳ trả lương, một khoản tiền tương đương mức doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia các loại bảo hiểm này.

Lưu ý: Hành vi “không lập sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu” của quy định cũ đã không còn. Nghĩa vụ lập sổ lương được bãi bỏ từ Bộ luật Lao động 2019 và Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP không đặt ra chế tài cho hành vi này.

Các hành vi mà doanh nghiệp bị xử phạt VPHC về BHXH

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tách bạch hai hành vi chậm đóng và trốn đóng. Chương III Nghị định 283/2026/NĐ-CP theo đó chia thành sáu điều riêng, mỗi điều một khung phạt.

Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Điều 43)

  • Phạt cảnh cáo khi số tiền vi phạm tại thời điểm lập biên bản dưới 400.000 đồng.
  • Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia trong thời hạn 60 ngày.
  • Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ đã đăng ký.

 

Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (Điều 44)

  • Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia sau thời hạn 60 ngày.
  • Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc.

 

Chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp (Điều 45, Điều 46)

Được tách thành hai điều riêng với khung phạt tương ứng, áp dụng theo quy định của pháp luật về việc làm.

Hồ sơ hưởng chế độ và các vi phạm khác (Điều 47, Điều 48)

  • Vi phạm quy định về lập hồ sơ, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Doanh nghiệp cần chú ý gì để tránh bị phạt VPHC về lao động - Tiền lương - BHXH

Để làm đúng và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nhóm nội dung sau đây:

1. Tuân thủ và thực hiện đúng quy định liên quan khi có tuyển dụng lao động cho doanh nghiệp.

2. Tuân thủ và thực hiện đúng các quy định về xây dựng hệ thống tiền lương như là: Thang bảng lương, quy chế lương khi có người lao động hưởng lương tại doanh nghiệp.

3. Xây dựng hệ thống quản lý và tham gia bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp mình đúng theo những quy định về tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Để thực hiện đúng, doanh nghiệp có thể tham khảo cẩm nang hướng dẫn quản lý lao động – Tiền lương – BHXH như dưới đây:

Tra cứu toàn bộ mức xử phạt vi phạm hành chính về Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội

FAQ - Các câu hỏi thường gặp về Xử phạt VPHCM LĐ-TL-BHXH

Q: Nếu công ty đóng bảo hiểm xã hội mức thấp hơn lương thực tế trong hợp đồng lao động theo thỏa thuận với người lao động thì có bị phạt không?

A:

Có, và từ ngày 10/09/2026 hành vi này bị xử nặng hơn trước.

Quy định cũ tại Nghị định 28/2020/NĐ-CP và Nghị định 12/2022/NĐ-CP xếp việc đóng không đúng mức vào nhóm “không phải là trốn đóng”, phạt 12% đến 15%. Hiện nay, điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP xác định việc đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội là hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội:

2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

a) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội;

3. Biện pháp khắc phục hậu quả.

a) Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, nếu người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn mức quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo các quy định nêu trên. Mức phạt nêu trên áp dụng cho cá nhân, trường hợp vi phạm của doanh nghiệp, mức phạt gấp 02 lần mức trên (36%-40%, tối đa không quá 150 triệu). Tái phạm có thể bị chuyển hồ sơ truy cứu hình sự (Điều 4)

Expertis đồng hành
Rà soát tuân thủ lao động — tiền lương cùng Expertis
Đội ngũ Expertis hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra mức độ tuân thủ các nghĩa vụ với người lao động, xây dựng chính sách lương và BHXH đúng quy định, thiết lập quy trình vận hành chuẩn để rủi ro xử phạt không còn phát sinh.
Tag #
Zalo