Vừa qua, Cục Thuế đã ban hành Tài liệu hướng dẫn người nộp thuế giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục hiệu lực mã số thuế. Trong đó, Cục Thuế tổng hợp 40 câu hỏi thường gặp về việc làm sạch mã số thuế diện 06 và 03 của người nộp thuế.
I. Nhóm câu hỏi nhận diện trạng thái, xác định luồng thủ tục
Câu 1. Tôi muốn giải thể doanh nghiệp thì cần bắt đầu từ cơ quan thuế hay cơ quan đăng ký kinh doanh?
Nếu doanh nghiệp đang hoạt động bình thường và thuộc diện đăng ký thuế theo cơ chế liên thông với đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bắt đầu thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ truyền thông tin sang cơ quan thuế để xử lý nghĩa vụ thuế theo cơ chế liên thông.
Nếu là tổ chức/người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì bắt đầu thủ tục tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Câu 2. Trạng thái 03 nghĩa là gì?
Trạng thái 03 là trạng thái người nộp thuế đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế ở trạng thái này cần tiếp tục hoàn thiện hồ sơ khai thuế, hóa đơn, nghĩa vụ thuế, nợ thuế, tiền phạt và các nghĩa vụ liên quan để được cơ quan thuế xác nhận hoàn thành.
Câu 3. Trạng thái 06 nghĩa là gì?
Trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo thông báo của cơ quan thuế. Người nộp thuế ở trạng thái này cần xác định rõ mục tiêu xử lý: nếu không tiếp tục hoạt động thì thực hiện thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động; nếu muốn tiếp tục hoạt động thì thực hiện thủ tục khôi phục hiệu lực mã số thuế.
Câu 4. Trạng thái 03 và 06 khác nhau như thế nào?
Trạng thái 03 là đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Trạng thái 06 là cơ quan thuế xác định người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Với trạng thái 06, trước khi giải thể hoặc khôi phục hoạt động, người nộp thuế phải làm việc với cơ quan thuế để xử lý tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Câu 5. Doanh nghiệp đang ở trạng thái 06 nhưng không muốn hoạt động nữa thì dùng mẫu 24/ĐKT hay 25/ĐKT?
Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức ở trạng thái 06 và không muốn tiếp tục hoạt động, muốn giải thể hoặc chấm dứt hoạt động thì sử dụng mẫu 24/ĐKT để đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Câu 6. Doanh nghiệp đang ở trạng thái 06 nhưng muốn hoạt động trở lại thì dùng mẫu nào?
Trường hợp muốn tiếp tục hoạt động, người nộp thuế sử dụng mẫu 25/ĐKT để đề nghị khôi phục hiệu lực mã số thuế.
II. Nhóm câu hỏi về giải thể/chấm dứt hoạt động thông thường
Câu 7. Doanh nghiệp giải thể theo luồng liên thông có phải nộp mẫu 24/ĐKT ngay từ đầu không?
Đối với giải thể doanh nghiệp thông thường theo cơ chế liên thông, doanh nghiệp không nộp mẫu 24/ĐKT như hồ sơ khởi đầu tại cơ quan thuế. Doanh nghiệp gửi nghị quyết/quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan đăng ký kinh doanh truyền thông tin sang cơ quan thuế để xử lý theo cơ chế liên thông. Trường hợp pháp luật thuế quy định phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế có thông báo yêu cầu nộp hồ sơ, người nộp thuế thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế.
Câu 8. Có Thông báo 28/TB-ĐKT của cơ quan thuế thì doanh nghiệp đã giải thể xong chưa?
Chưa. Thông báo 28/TB-ĐKT chỉ xác nhận người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế để tiếp tục nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ hoàn tất giải thể khi cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý “đã giải thể”.
Câu 9. Sau khi có 28/TB-ĐKT, doanh nghiệp cần làm gì tiếp theo?
Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đăng ký giải thể chính thức tại cơ quan đăng ký kinh doanh, theo dõi giấy biên nhận, thông báo sửa đổi/bổ sung nếu có và kết quả cập nhật trạng thái “đã giải thể” trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Câu 10. Tổ chức đăng ký thuế trực tiếp thì kết quả cuối cùng là thông báo nào?
Đối với tổ chức/người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, sau khi hoàn thành nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành Thông báo 18/TB-ĐKT về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Đây là kết quả cuối cùng của luồng trực tiếp tại cơ quan thuế.
Câu 11. Thông báo 17/TB-ĐKT có phải là kết quả hoàn tất thủ tục không?
Không. Thông báo 17/TB-ĐKT là thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Sau thông báo này, người nộp thuế vẫn phải hoàn thiện hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, hóa đơn, nghĩa vụ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các nghĩa vụ liên quan.
Câu 12. Nếu doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì có được giải thể trụ sở chính trước không?
Về nguyên tắc, doanh nghiệp phải rà soát và xử lý chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi hoàn tất giải thể trụ sở chính. Nếu đơn vị phụ thuộc còn treo nghĩa vụ hoặc chưa chấm dứt hoạt động, hồ sơ giải thể của doanh nghiệp chủ quản có thể bị kéo dài.
III. Nhóm câu hỏi về hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, hóa đơn
Câu 13. Khi giải thể/chấm dứt hoạt động, người nộp thuế cần rà soát những tờ khai nào?
Người nộp thuế cần rà soát toàn bộ hồ sơ khai thuế từ khi phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm giải thể/chấm dứt hoạt động, gồm tờ khai tháng, quý, năm, từng lần phát sinh, tờ khai kỳ cuối và hồ sơ khai bổ sung nếu có sai sót. Các sắc thuế cần rà soát tùy thực tế phát sinh, như thuế GTGT, TNDN, TNCN, lệ phí môn bài, thuế nhà thầu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, phí, lệ phí, nghĩa vụ khai thay, nộp thay và nghĩa vụ phân bổ tại địa bàn khác nếu có.
Câu 14. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi giải thể là bao lâu?
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế nếu thuộc diện phải nộp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, giải thể, tổ chức lại hoặc sự kiện pháp lý tương ứng theo quy định pháp luật quản lý thuế.
Câu 15. Doanh nghiệp có phải quyết toán thuế TNDN khi giải thể không?
Thông thường, doanh nghiệp phải rà soát và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN đến thời điểm giải thể nếu thuộc diện phải nộp. Một số trường hợp không phải nộp hồ sơ quyết toán hoặc không phải thực hiện quyết toán/kiểm tra quyết toán theo quy định, nhưng vẫn phải rà soát đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu, hóa đơn, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, số thuế nộp thừa, số thuế GTGT chưa khấu trừ và nghĩa vụ liên quan nếu phát sinh.
Câu 16. Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu từ khi thành lập đến khi giải thể thì có phải quyết toán TNDN không?
Trường hợp từ khi thành lập đến khi giải thể, chấm dứt hoạt động không phát sinh doanh thu và chưa sử dụng hóa đơn thì thuộc trường hợp cần đối chiếu quy định về hồ sơ quyết toán/kiểm tra quyết toán thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần rà soát tình trạng đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hóa đơn, lệ phí môn bài, nợ thuế, tiền phạt và các nghĩa vụ khác nếu có.
Câu 17. Có phát sinh trả lương nhưng không khấu trừ thuế TNCN thì có phải quyết toán TNCN không?
Nếu tổ chức có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cần rà soát nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN theo quy định, không chỉ căn cứ vào việc có phát sinh khấu trừ thuế hay không. Trường hợp không phát sinh trả thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN.
Câu 18. Khi giải thể, doanh nghiệp cần xử lý hóa đơn như thế nào?
Doanh nghiệp cần rà soát hóa đơn điện tử đã lập, hóa đơn sai sót, hóa đơn điều chỉnh, thay thế, hủy; rà soát hóa đơn chưa sử dụng và trạng thái sử dụng hóa đơn trên hệ thống. Trường hợp còn hóa đơn giấy đặt in, tự in chưa sử dụng thuộc diện phải xử lý thì thực hiện hủy và thông báo theo quy định về hóa đơn, chứng từ.
Câu 19. Còn nợ thuế thì có được xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế không?
Không. Người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước hoặc hoàn tất việc xử lý nghĩa vụ theo quy định trước khi được xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế/chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Câu 20. Có số thuế nộp thừa hoặc thuế GTGT chưa khấu trừ thì xử lý thế nào?
Người nộp thuế cần đối chiếu với cơ quan thuế để xác định số nộp thừa, số thuế GTGT chưa được khấu trừ và lập hồ sơ xử lý nộp thừa, bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ nếu đủ điều kiện. Nên xử lý trước khi hoàn tất chấm dứt hiệu lực mã số thuế để tránh phát sinh vướng mắc sau này.
Câu 21. Có hoạt động xuất nhập khẩu thì phải làm gì thêm?
Người nộp thuế cần chủ động rà soát nghĩa vụ với cơ quan hải quan, gồm thuế xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản nợ hoặc vướng mắc liên quan. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan để xác nhận nghĩa vụ, nhưng nếu còn nghĩa vụ hải quan chưa hoàn thành thì cơ quan thuế chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.
IV. Nhóm câu hỏi về trạng thái 06 muốn giải thể/chấm dứt hoạt động
Câu 22. Doanh nghiệp trạng thái 06 muốn giải thể thì bắt đầu ở đâu?
Doanh nghiệp bắt đầu tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trong đó có mẫu 24/ĐKT và giấy tờ pháp lý liên quan đến việc giải thể/chấm dứt hoạt động.
Câu 23. Doanh nghiệp trạng thái 06 thuộc diện liên thông sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế thì có cần nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh không?
Có. Sau khi cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp thuộc diện liên thông vẫn phải nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh để được cập nhật trạng thái pháp lý “đã giải thể” hoặc “đã chấm dứt hoạt động”.
Câu 24. Trạng thái 06 muốn giải thể có phải xác minh lại địa chỉ không?
Trọng tâm của trường hợp này là xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hoàn thiện hồ sơ khai thuế, hóa đơn, nợ thuế, tiền phạt và các nghĩa vụ liên quan. Việc xác minh, đối chiếu hoặc yêu cầu bổ sung thông tin thực hiện theo yêu cầu xử lý cụ thể của cơ quan thuế trong từng trường hợp.
Câu 25. Doanh nghiệp trạng thái 06 muốn giải thể nhưng còn thiếu nhiều tờ khai thì xử lý như thế nào?
Cơ quan thuế lập danh sách hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hóa đơn, số tiền thuế và các khoản còn nợ, đồng thời xử lý vi phạm về thuế, hóa đơn nếu có. Người nộp thuế cần nộp đủ tờ khai còn thiếu, tờ khai kỳ cuối, hồ sơ khai bổ sung nếu thuộc diện, chấp hành quyết định xử phạt và nộp đủ các khoản phải nộp.
Câu 26. Người nộp thuế trạng thái 06 đăng ký thuế trực tiếp thì kết quả cuối cùng là gì?
Kết quả cuối cùng là Thông báo 18/TB-ĐKT về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trạng thái mã số thuế được cập nhật đã chấm dứt hiệu lực.
V. Nhóm câu hỏi về trạng thái 06 muốn khôi phục hiệu lực mã số thuế
Câu 27. Trạng thái 06 muốn hoạt động trở lại thì bắt đầu ở đâu?
Người nộp thuế bắt đầu tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo mẫu 25/ĐKT, phối hợp xác minh địa chỉ và hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn, tiền phạt nếu có.
Câu 28. Điều kiện cơ bản để được khôi phục mã số thuế là gì?
Người nộp thuế cần còn nhu cầu tiếp tục hoạt động, chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chưa bị thu hồi giấy chứng nhận/giấy phép tương ứng trong trường hợp pháp luật yêu cầu, có địa chỉ hoạt động thực tế và hoàn thành các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, hóa đơn, xử phạt theo yêu cầu xử lý của cơ quan thuế.
Câu 29. Khi khôi phục mã số thuế, doanh nghiệp có phải treo biển hiệu tại trụ sở không?
Doanh nghiệp cần bảo đảm có hoạt động thực tế tại địa chỉ đăng ký và đáp ứng quy định pháp luật về trụ sở, biển hiệu, thông tin liên hệ. Khi cơ quan thuế xác minh địa chỉ, doanh nghiệp cần phối hợp, cử người đại diện hoặc người được ủy quyền làm việc và cung cấp tài liệu chứng minh hoạt động thực tế nếu được yêu cầu.
Câu 30. Nếu đã chuyển địa chỉ nhưng chưa cập nhật với cơ quan đăng ký kinh doanh thì có được khôi phục không?
Trường hợp có thay đổi địa chỉ hoặc thông tin đăng ký, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi/cập nhật thông tin theo đúng luồng đăng ký của mình. Đối với đối tượng liên thông, thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh/cơ quan đăng ký có thẩm quyền; đối với đối tượng đăng ký thuế trực tiếp, thực hiện tại cơ quan thuế theo hồ sơ tương ứng. Việc khôi phục chỉ được xem xét khi thông tin và điều kiện thực tế đủ căn cứ theo quy định.
Câu 31. Cơ quan thuế trả kết quả khôi phục bằng thông báo nào?
Nếu đủ điều kiện khôi phục, cơ quan thuế ban hành Thông báo 19/TB-ĐKT về việc khôi phục mã số thuế. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan thuế ban hành thông báo không được khôi phục theo quy định.
Câu 32. Sau khi được khôi phục, doanh nghiệp có được lập hóa đơn điện tử ngay không?
Sau khi mã số thuế được khôi phục và thông tin trên hệ thống đã được cập nhật phù hợp, doanh nghiệp thực hiện đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử và kê khai, nộp thuế theo quy định. Nếu trước đó có vướng mắc về hóa đơn, nợ thuế, vi phạm hoặc thông tin đăng ký, cần hoàn tất theo yêu cầu của cơ quan thuế trước khi sử dụng bình thường.
VI. Nhóm câu hỏi về đơn vị phụ thuộc, mã số thuế nộp thay và tình huống đặc thù
Câu 33. Doanh nghiệp có chi nhánh đang ở trạng thái 06 thì trụ sở chính có giải thể được không?
Doanh nghiệp phải xử lý tình trạng của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc đơn vị phụ thuộc trước khi hoàn tất giải thể trụ sở chính. Nếu đơn vị phụ thuộc còn ở trạng thái 06 hoặc còn nghĩa vụ chưa xử lý, cơ quan thuế chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ cho doanh nghiệp chủ quản.
Câu 34. Mã số thuế nộp thay còn nghĩa vụ thì có ảnh hưởng đến giải thể không?
Có. Nếu còn nghĩa vụ của mã số thuế nộp thay, người nộp thuế cần xử lý dứt điểm hoặc thực hiện chuyển/kế thừa nghĩa vụ theo quy định. Nếu chưa xử lý, việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế có thể bị kéo dài.
Câu 35. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì có tự động chấm dứt mã số thuế không?
Không. Việc bị thu hồi giấy chứng nhận hoặc giấy phép không đồng nghĩa với đã hoàn tất nghĩa vụ thuế hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế vẫn phải phối hợp với cơ quan thuế để xử lý hồ sơ khai thuế, hóa đơn, nợ thuế, tiền phạt, nghĩa vụ hải quan và các nghĩa vụ liên quan.
Câu 36. Doanh nghiệp phá sản thì có áp dụng quy trình giải thể thông thường không?
Không áp dụng máy móc quy trình giải thể thông thường. Trường hợp phá sản thực hiện theo Luật Phá sản, quyết định của Tòa án và sự tham gia của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan liên quan. Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế, hóa đơn, hồ sơ khai thuế và nợ thuế vẫn phải được rà soát, xác định và xử lý theo quy định.
Câu 37. Người đại diện pháp luật không còn liên hệ được thì hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động xử lý thế nào?
Người đang quản lý hồ sơ, tài sản, thành viên/chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền hợp pháp cần rà soát căn cứ đại diện, hồ sơ pháp lý và liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh/cơ quan thuế để được hướng dẫn xử lý theo từng trường hợp. Hồ sơ có thể bị kéo dài nếu không xác định được người có thẩm quyền ký, nộp hồ sơ hoặc giải trình nghĩa vụ.
Câu 38. Nếu doanh nghiệp bị giả mạo thông tin để thành lập thì xử lý theo tài liệu này được không?
Trường hợp có dấu hiệu giả mạo, sử dụng trái phép thông tin cá nhân để thành lập doanh nghiệp hoặc đứng tên người đại diện, cá nhân liên quan cần phản ánh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền để xác minh. Việc giải thể/chấm dứt hoạt động hoặc xử lý mã số thuế chỉ thực hiện sau khi có căn cứ xác minh, phân loại và hướng dẫn cụ thể.
Câu 39. Cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hồ sơ, tài liệu thì doanh nghiệp cần làm gì?
Doanh nghiệp cần đọc kỹ nội dung yêu cầu, xác định tài liệu cần bổ sung, thời hạn trả lời và đầu mối tiếp nhận. Trường hợp chưa rõ căn cứ, phạm vi hoặc hình thức tài liệu cần cung cấp, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế nêu rõ nội dung yêu cầu để cung cấp đúng, đủ và kịp thời theo quy định.
Câu 40. Sau khi hoàn tất thủ tục, người nộp thuế cần lưu những tài liệu gì?
Người nộp thuế cần lưu hồ sơ pháp lý giải thể/chấm dứt hoạt động, thông báo của cơ quan thuế, kết quả của cơ quan đăng ký kinh doanh nếu có, tờ khai quyết toán, báo cáo tài chính, hồ sơ hóa đơn, chứng từ nộp tiền, hồ sơ xử lý nộp thừa/khấu trừ, tài liệu giải trình và toàn bộ sổ sách, chứng từ kế toán theo thời hạn lưu trữ quy định./.
Nguồn: CỤC THUẾ