📌 Các quy định chủ chốt về chính sách miễn thuế TNDN cho SME:
- Miễn thuế TNDN 03 năm liên tục tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) lần đầu — chính sách áp dụng hồi tố từ kỳ tính thuế 2025 theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
-
Đáp ứng đủ 02 điều kiện:
- 🔸 Đạt tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) theo Luật 04/2017/QH14;
- 🔸 Không thuộc các trường hợp bị loại trừ.
- Doanh nghiệp FDI cũng được hưởng ưu đãi này nếu đáp ứng đủ các tiêu chí trên.
- Ba trường hợp không được hưởng ưu đãi tham chiếu theo mục b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
- Thành lập trước ngày 17/5/2025 vẫn hưởng phần thời gian còn lại của chu kỳ 03 năm. Cơ chế áp dụng là tự xác định – tự kê khai khi quyết toán, không có thủ tục "xin – cho".
Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 đã cụ thể hóa một trong những ưu đãi đáng chú ý nhất của Nghị quyết 198/2025/QH15: doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm liên tục, áp dụng ngay từ kỳ tính thuế 2025. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng đủ điều kiện nhận ưu đãi.
Ai được hưởng ưu đãi?
Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 03 năm liên tục tính từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) lần đầu khi đáp ứng đồng thời cả hai điều kiện:
🔸 Đáp ứng tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) theo Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14. Cụ thể, doanh nghiệp phải có số lao động tham gia BHXH bình quân năm ≤ 200 người, và đáp ứng một trong hai tiêu chí:
-
- Tổng nguồn vốn ≤ 100 tỷ đồng, hoặc
- Tổng doanh thu của năm trước liền kề ≤ 300 tỷ đồng.
(*) Tiêu chí chi tiết theo từng lĩnh vực (nông nghiệp; công nghiệp – xây dựng; thương mại – dịch vụ) được quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
🔸 Không thuộc các trường hợp bị loại trừ tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
💡 Doanh nghiệp nước ngoài cũng được hưởng
Theo Công văn 3896/CT-CS ngày 11/6/2026 của Cục Thuế: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đáp ứng đủ tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu và không thuộc trường hợp loại trừ, cũng được miễn thuế TNDN 03 năm như doanh nghiệp trong nước.
Ai không được hưởng?
Chính sách ưu đãi này trên tinh thần chung chỉ dành cho doanh nghiệp thực sự mới, tạo đà cho các doanh nhân trẻ và các dự án startup. Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP khoanh vùng ba trường hợp bị loại khỏi diện hưởng ưu đãi:
🔸 Doanh nghiệp mới hình thành từ việc tái cấu trúc – sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
🔸 Doanh nghiệp mới, lãnh đạo cũ – doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người này không phải thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã từng tham gia hoạt động kinh doanh với đúng các vai trò đó tại doanh nghiệp khác đang hoạt động, hoặc đã giải thể nhưng chưa quá 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
🔸 Các khoản thu nhập không được miễn – quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; chuyển nhượng bất động sản (trừ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội); chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và từ thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ trò chơi điện tử trên mạng; từ hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số dự án như sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, du thuyền, lọc hóa dầu).
- Một số trường hợp đặc thù khác theo quy định của Chính phủ.
⚠️ Sai lầm phổ biến nhất là mặc định doanh nghiệp mới thành lập đương nhiên được miễn thuế
Trước khi kê khai ưu đãi, doanh nghiệp cần rà soát lịch sử vai trò của người đại diện theo pháp luật và người có vốn góp cao nhất tại các doanh nghiệp khác, đồng thời tách riêng các khoản thu nhập thuộc diện loại trừ. Kê khai sai đồng nghĩa với truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Thời gian miễn thuế tính như thế nào?
Tính liên tục 03 năm kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực (ngày 17/05/2025) mà chu kỳ 03 năm chưa kết thúc, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho phần thời gian còn lại. Ví dụ: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận lần đầu trong năm 2024 có chu kỳ ưu đãi 2024–2026, do đó được miễn thuế cho kỳ tính thuế 2025 và 2026.
Năm đầu hoạt động chưa đủ 12 tháng, doanh nghiệp có quyền lựa chọn kỳ tính thuế hưởng ưu đãi — Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, nếu trong kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi ngay từ kỳ đó, hoặc đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu tính thời gian miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc với doanh nghiệp thành lập vào cuối năm.
Đủ điều kiện hưởng nhiều ưu đãi cùng lúc, doanh nghiệp được chọn phương án có lợi nhất — Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi lựa chọn chuyển sang áp dụng mức ưu đãi khác có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng;
⚠️ Lưu ý
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2026/TT-BTC, doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định điều kiện ưu đãi, thời gian miễn thuế để kê khai và quyết toán với cơ quan thuế — Trường hợp thanh tra, kiểm tra phát hiện và kết luận doanh nghiệp không đủ điều kiện áp dụng ưu đãi thì cơ quan có thẩm quyền xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt về thuế theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp FDI có được miễn thuế TNDN 03 năm không?
✅ Có. Ngày 11/6/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 3896/CT-CS hướng dẫn: doanh nghiệp FDI đáp ứng đầy đủ điều kiện của doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu và không thuộc các trường hợp loại trừ thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 03 năm.
Tham chiếu: Công văn 3896/CT-CS ngày 11/6/2026 của Cục Thuế; khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp thành lập trước ngày 17/5/2025 có được hưởng không?
✅ Có. Được hưởng phần thời gian còn lại của chu kỳ 03 năm. Thời gian miễn thuế tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; nếu Giấy chứng nhận được cấp trước ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực mà chu kỳ ưu đãi chưa kết thúc, doanh nghiệp hưởng ưu đãi cho phần thời gian còn lại.
Ví dụ: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận lần đầu năm 2024 sẽ được miễn thuế cho kỳ tính thuế 2025 và 2026.
Tham chiếu: điểm a khoản 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Năm đầu tiên hoạt động chưa đủ 12 tháng thì thời gian miễn thuế tính thế nào?
Doanh nghiệp được chọn một trong hai phương án:
- Hưởng miễn thuế ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó, hoặc
- Đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu tính thời gian miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Với doanh nghiệp thành lập vào những tháng cuối năm, việc đăng ký lùi thời điểm bắt đầu thường giúp tận dụng trọn vẹn 03 năm ưu đãi.
Tham chiếu: khoản 5 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Có phải nộp hồ sơ "xin" miễn thuế với cơ quan thuế không?
❌ Không. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định điều kiện ưu đãi, thời gian miễn thuế và tự kê khai trên hồ sơ khai, quyết toán thuế TNDN.
Riêng trường hợp muốn bắt đầu hưởng ưu đãi từ kỳ tính thuế tiếp theo (khi năm đầu hoạt động dưới 12 tháng) thì cần đăng ký với cơ quan thuế.
Tham chiếu: khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Doanh nghiệp đồng thời đủ điều kiện hưởng nhiều ưu đãi thuế khác nhau thì áp dụng thế nào?
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp vừa đủ điều kiện miễn thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP vừa thuộc diện hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo quy định khác, doanh nghiệp được lựa chọn chính sách có lợi nhất và phải áp dụng ổn định, không thay đổi trong suốt thời gian hưởng ưu đãi đã chọn.
Tham chiếu: Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.