Ưu đãi thuế đối với phần mềm

05 Th7 Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế đối với phần mềm

Theo quy định của Việt Nam, phần mềm là ngành khuyến khích kinh doanh, do đó nhà nước ban hành các chính sách ưu đãi thuế đối với phần mềm.

Việc ngành phần mềm được hưởng ưu đãi thuế đối với phần mềm là điều thuận lợi đối với kinh doanh, tuy nhiên việc áp dụng ưu đãi thuế đối với phần mềm chứa đựng nhiều rủi ro có thể dẫn đến những hậu quả lớn. Để làm rõ và an tâm áp dụng các ưu đãi thuế đối với phần mềm, cần nắm rõ các vấn đề sau đây:

Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế đối với phần mềm

Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế đối với phần mềm

Khái niệm: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm

Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

Phân biệt sản xuất phần mềm và dịch vụ phần mềm

Phần mềm hay sản phẩm phần mềm (SPPM) là một tập hợp gồm những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

Các loại SPPM như phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích,… được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi là Thông tư 09) 09_2013_TT-BTTTT Danh mục sản phẩm phần mềm

Hoạt động sản xuất SPPM đáp ứng đúng quy trình là hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đủ tư cách theo quy định pháp luật, tham gia thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quy trình sản xuất SPPM nhằm tạo mới hoặc nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện SPPM.

Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT quy định việc xác định sản xuất sản phẩm phần mềm quy định:

Điều 5. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:

1. Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu.

2. Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm.

3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.

4. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; xác định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm.

5. Hoàn thiện, đóng gói phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm; đóng gói phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.

6. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: hướng dẫn cài đặt phần mềm; triển khai cài đặt phần mềm; đào tạo, hướng dẫn người sử dụng; kiểm tra phần mềm sau khi bàn giao; sửa lỗi phần mềm sau bàn giao; hỗ trợ sau bàn giao, bảo hành phần mềm; bảo trì phần mềm.

7. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối sản phẩm phần mềm; phát hành sản phẩm phần mềm.

Điều 6. Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

1. Yêu cầu chung đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất sản phẩm phần mềm:

a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp: có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ do người có thẩm quyền cấp. Đối với cá nhân: có mã số thuế cá nhân; có kê khai thuế trong đó ghi rõ phần thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm;

b) Sản phẩm phần mềm do cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất thuộc một trong các loại sản phẩm phần mềm được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đáp ứng được yêu cầu ở Khoản 1 Điều này, và hoạt động đó thuộc một hoặc nhiều trường hợp trong số các trường hợp sau:

a) Hoạt động thuộc một hoặc nhiều công đoạn trong các công đoạn từ 2 đến 4 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 5 Thông tư này đối với sản phẩm phần mềm nêu tại Điểm b, Khoản 1 Điều này.

b) Hoạt động nêu tại công đoạn 1, công đoạn 5 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư này, khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó có hoạt động thỏa mãn quy định tại Điểm a, Khoản này đối với cùng một sản phẩm phần mềm.

c) Hoạt động thuộc công đoạn 6 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này, khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó có các hoạt động thuộc đầy đủ cả 5 công đoạn từ 1 đến 5 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 5 Thông tư này đối với cùng một sản phẩm phần mềm.”

 

Dịch vụ phần mềm

Dich vụ phần mềm  là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

Hoạt động DVPM chỉ hỗ trợ, phục vụ cho các hoạt động liên quan đến phần mềm mà không tạo mới, nâng cấp, chỉnh sửa hoặc hoàn thiện SPPM, bao gồm:

  • Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
  • Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
  • Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm,…

 

Các ưu đãi về thuế áp dụng

Doanh nghiệp sản xuất SPPM được hưởng ưu đãi trong việc sử dụng đất; ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất SPPM mà trong nước chưa sản xuất được.

Về thuế Giá trị gia tăng

Phần mềm và dịch vụ phần mềm đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm tiêu dùng trong nước thuộc diện không chịu thuế GTGT; doanh nghiệp không phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm và dịch vụ này, nhưng không được khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT.

Các vấn đề cần lưu ý ở điểm này:

Hóa đơn: Khi xuất hoá đơn, phần thuế suất GTGT gạch chéo.

Kê khai thuế: Phải kê khai và tính phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung, dùng riêng cho kinh doanh phần mềm

Kế toán: Phải hạch toán riêng tương ứng với việc tính thuế giá trị gia tăng

 

Vê thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 19. Thuế suất ưu đãi

1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.

Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.

Kê khai ưu đãi thuế TNDN: Phải kê khai riêng doanh thu sản xuất sản phẩm phần mềm và các hoạt động khác (Dịch vụ phần mềm và mua bán phần mềm) vì các hoạt động khác không được hưởng các ưu đãi nói trên

Kế toán: Phải hạch toán riêng doanh thu sản xuất sản phẩm phần mềm và các hoạt động khác (Dịch vụ phần mềm và mua bán phần mềm) vì các hoạt động khác không được hưởng các ưu đãi nói trên

 

Các lỗi thường gặp khi kê khai Ưu đãi thuế đối với phần mềm

  1. Không phân biệt rõ nên tính luôn doanh thu Dịch vụ phần mềm và mua bán phần mềm để kê khai hưởng ưu đãi
  2. Không phân bổ tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
  3. Không hạch toán kế toán riêng các khoản doanh thu và hạch toán chi phí riêng để xác định lợi nhuận được miễn thuế, dẫn đến không được miễn thuế hoặc ưu đãi thuế
Chia sẻ !