Line Vertical Thin Streamline Icon: https://streamlinehq.com
Home / Kiến thức / Kiến thức về thuế thu nhập cá nhân / Truy thu thuế TNCN theo mức đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thay vì thu nhập từ kinh doanh đối với hành nghề tự do, cung cấp dịch vụ mà không đăng ký kinh doanh từ 1/7/2026
Mục lục

Truy thu thuế TNCN theo mức đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thay vì thu nhập từ kinh doanh đối với hành nghề tự do, cung cấp dịch vụ mà không đăng ký kinh doanh từ 1/7/2026

Điểm chính

📌 Ba nhóm thu nhập quan trọng của thuế Thu nhập cá nhân cần phân biệt đúng gồm:

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. Nghị định quy định rõ các nhóm thu nhập tính thuế TNCN, trong đó gồm ba nhóm thu nhập đáng chú ý: thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ cho thuê bất động sản và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Ba nhóm này khác nhau ở bản chất thu nhập, căn cứ xác định và cơ chế tính thuế — xác định sai nhóm đồng nghĩa với kê khai sai và rủi ro bị truy thu thuế.

thu nhập tính thuế TNCN
Phân loại các nhóm thu nhập tính thuế TNCN

Thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ kinh doanh là các khoản thu nhập của cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Nghị định 253/2026/NĐ-CP chính thức đưa kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số vào nhóm thu nhập này — bao phủ bán hàng online, livestream, KOL/KOC và các mô hình kinh doanh số khác.

Gồm các khoản

  • Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  • Hành nghề độc lập có giấy phép/chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh.
  • Đại lý (bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp…).
  • Môi giới theo quy định của pháp luật.
  • Hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp.
  • Kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.

Dấu hiệu nhận diện

  • Có hoạt động kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.
  • Có đăng ký kinh doanh/đăng ký thuế theo quy định (trừ một số trường hợp đặc thù).
  • Chủ động tổ chức, điều hành và chịu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

Cá nhân cư trú có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN (ngưỡng được nâng từ 500 triệu đồng theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026). Trên ngưỡng này, thuế TNCN được tính bằng một trong hai phương pháp: theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc theo thu nhập tính thuế (nếu đủ điều kiện áp dụng).

Nếu tính theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, thuế TNCN được tính theo công thức:

Thuế TNCN = Phần doanh thu vượt ngưỡng × Thuế suất theo ngành nghề

Nhóm ngành nghề Thuế suất
Phân phối, cung cấp hàng hóa 0.5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 1.5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (riêng cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%) 2%
Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số: giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số 5%
Hoạt động kinh doanh khác 1%

Theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Phụ lục danh mục ngành, nghề ban hành kèm Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Nếu tính theo phương pháp thu nhập tính thuế (trừ cho thuê bất động sản):

Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí hoạt động) × Thuế suất theo quy mô

Quy mô Thuế suất
Doanh thu trên 1 tỷ – 3 tỷ đồng
15%
Doanh thu trên 3 tỷ – 50 tỷ đồng
17%
Doanh thu trên 50 tỷ đồng
20%

Theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Cách tính thuế, phương pháp quản lý và tỷ lệ thuế cụ thể được áp dụng theo quy định hiện hành đối với hộ, cá nhân kinh doanh trong từng trường hợp; số thuế phải nộp còn phụ thuộc nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng tương ứng.

Thu nhập từ cho thuê bất động sản

Cho thuê bất động sản thuộc nhóm thu nhập từ kinh doanh nhưng có cơ chế tính thuế riêng, được quy định trực tiếp tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

Gồm các khoản

  • Cho thuê nhà, cho thuê căn hộ.
  • Cho thuê mặt bằng, văn phòng, kho bãi và bất động sản khác.
  • Không bao gồm hoạt động kinh doanh lưu trú (khách sạn, homestay…).

Dấu hiệu nhận diện

  • Cá nhân sở hữu hoặc thuê lại bất động sản và cho thuê để thu tiền.
  • Không phải thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Không phải thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản được tính theo công thức:

Thuế TNCN = Phần doanh thu vượt ngưỡng × Thuế suất 5%

Trường hợp cá nhân có nhiều hợp đồng cho thuê, được lựa chọn hợp đồng để trừ ngưỡng 1 tỷ đồng khi tính thuế; nếu chưa trừ đủ thì tiếp tục trừ ở các hợp đồng khác cho đến khi đủ. Nếu bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm, doanh thu có thể phân bổ theo từng năm hoặc tính toàn bộ vào thời điểm nhận tiền.

Doanh nghiệp, đơn vị chi trả thu nhập (bên đi thuê) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân khi hợp đồng có thỏa thuận; nội dung khai thay, nộp thay và số tiền được trừ ngưỡng cần được ghi rõ trong hợp đồng.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Nghị định 253/2026/NĐ-CP mở rộng phạm vi xác định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. Theo Điều 8, khoản thu nhập này nay còn bao gồm các khoản thù lao và lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được:

Gồm các khoản

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
  • Thù lao tham gia đề tài, dự án; giảng dạy; biểu diễn; nhuận bút… .
  • Thù lao tham gia HĐQT, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, hiệp hội, hội nghề nghiệp… .
  • Thù lao từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh (có hoặc không có giấy phép/chứng chỉ hành nghề).

Dấu hiệu nhận diện

  • Làm việc cho tổ chức, cá nhân và nhận tiền lương, tiền công.
  • Nhận thù lao, nhuận bút, tiền công, phí dịch vụ… mà không có đăng ký kinh doanh.
  • Không chịu rủi ro kinh doanh, không tự tổ chức hoạt động kinh doanh.

Với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, thuế TNCN được tính theo công thức:

Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế – Các khoản miễn thuế – Trừ bảo hiểm bắt buộc – Giảm trừ gia cảnh – Các khoản giảm trừ khác) × Thuế suất lũy tiến từng phần

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng
Thuế suất
01 Đến 10 triệu đồng 5%
02 Trên 10 đến 30 triệu đồng
10%
03 Trên 30 đến 60 triệu đồng 20%
04 Trên 60 đến 100 triệu đồng
30%
05 Trên 100 triệu đồng
35%

Theo Điều 9 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15

Với trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, tổ chức chi trả khấu trừ thuế 10% trước khi trả với mỗi lần chi trả từ 5 triệu đồng trở lên. Cá nhân có thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% không phải quyết toán lại phần thu nhập này nếu bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng.

Không đăng ký kinh doanh: thù lao dịch vụ tính như tiền lương, tiền công

Điểm c khoản 2 Điều 8 · Nghị định 253/2026/NĐ-CP

“Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề.”

Quy định này tác động trực tiếp đến cá nhân hành nghề tự do: tư vấn, thiết kế, đào tạo, môi giới tự do, freelancer công nghệ, người sáng tạo nội dung nhận thù lao dịch vụ, v.v.. Khi cá nhân chưa đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, toàn bộ thù lao nhận được thuộc nhóm tiền lương, tiền công: tổ chức chi trả khấu trừ 10% tại nguồn với mỗi lần chi trả từ 5 triệu đồng, và cuối năm cá nhân thuộc diện quyết toán theo biểu thuế lũy tiến từng phần đến 35%.

Rủi ro truy thu thuế TNCN lũy tiến

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà không đăng ký kinh doanh, cá nhân đối mặt rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra và xác định lại bản chất khoản thu nhập là tiền lương, tiền công cho khoản thù lao từ hoạt động cung cấp dịch vụ.

Khi đó, số thuế được tính lại theo biểu lũy tiến từng phần với mức thuế suất cao nhất lên đến 35%; phần chênh lệch bị truy thu, kèm tiền phạt chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trong bối cảnh dữ liệu dòng tiền qua ngân hàng, sàn thương mại điện tử và nền tảng số đã được kết nối với cơ quan thuế, khả năng đối chiếu và phát hiện là rất cao.

💡 Ví dụ minh họa: một chuyên gia tư vấn nhận tổng thù lao dịch vụ 1,5 tỷ đồng/năm từ các doanh nghiệp.

Trường hợp A · Có đăng ký kinh doanh

Thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ

≈ 10 triệu đồng/năm

Ngành dịch vụ, chọn phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: (1,5 tỷ − 1 tỷ) × 2% = 10 triệu đồng. Xuất hóa đơn, kê khai theo chế độ hộ, cá nhân kinh doanh.

Trường hợp B · Không đăng ký kinh doanh

Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công cung cấp dịch vụ

≈ 286 triệu đồng/năm

Thu nhập tính thuế = 1,5 tỷ − 186 triệu (giảm trừ bản thân) = 1,314 tỷ đồng/năm; áp biểu lũy tiến 5 bậc, phần thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng chịu thuế suất 35%.

(*) Số liệu làm tròn, chỉ nhằm mục đích minh họa; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm và các khoản giảm trừ, nghĩa vụ khác của từng trường hợp.

Khuyến nghị hành động