Nghị định 253/2026/NĐ-CP mang đến một số quy định mới liên quan trực tiếp đến chính sách tiền lương, phúc lợi và quy trình khấu trừ thuế tại doanh nghiệp. Dưới đây là những điểm mới đáng chú ý mà doanh nghiệp cần cập nhật khi thực hiện tính và khấu trừ thuế TNCN từ năm 2026.
1. Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: miễn thuế đến 1,2 triệu đồng/người/tháng ( Điểm g khoản 2 Điều 8)
Từ ngày 01/07/2026, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu không vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng.
Ngược lại nếu khoản chi vượt mức này, phần vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng được tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn cho người lao động, chẳng hạn như nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn, thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chính sách tiền ăn đang áp dụng;
- Cách thể hiện khoản tiền ăn trên bảng lương;
- Chứng từ chi trả và hồ sơ nội bộ;
- Cách xác định phần được miễn và phần phải tính thuế nếu khoản chi vượt mức.
2. Bổ sung giảm trừ chi phí y tế, giáo dục tối đa 47 triệu đồng/năm (Khoản 2, 3 Điều 49)
Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về khoản giảm trừ đối với chi phí y tế và giáo dục khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Đây là khoản giảm trừ mới, có ý nghĩa trực tiếp đối với việc xác định thu nhập tính thuế TNCN của người lao động.
Theo đó, người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi cho bản thân và người phụ thuộc, gồm:
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh: tối đa 23 triệu đồng/năm;
- Chi phí giáo dục, đào tạo: tối đa 24 triệu đồng/năm.
> Như vậy, tổng mức giảm trừ đối với hai nhóm chi phí này có thể lên đến 47 triệu đồng/năm.
Để được giảm trừ, người nộp thuế phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng các điều kiện theo quy định (Khoản 3 Điều 49). Đối với chi phí y tế, khoản chi phải phát sinh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả. Đối với chi phí giáo dục, khoản chi được giảm trừ bao gồm học phí giáo dục mầm non, phổ thông, nghề nghiệp, đại học và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước theo quy định.
Doanh nghiệp cần lưu ý: Việc giảm trừ phải có hồ sơ, chứng từ đáp ứng điều kiện. Doanh nghiệp không nên tự động thực hiện giảm trừ khi chưa có đầy đủ căn cứ chứng minh khoản chi đủ điều kiện. Do đó, doanh nghiệp nên chủ động hướng dẫn người lao động chuẩn bị và lưu giữ hóa đơn, chứng từ liên quan để phục vụ việc quyết toán thuế TNCN.
3. Mở rộng các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (Điều 26 và Điểm h khoản 3 Điều 8)
Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định và làm rõ thêm một số khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trong đó có nhiều khoản liên quan trực tiếp đến tiền lương và chế độ dành cho người lao động. Đáng chú ý gồm:
- Tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm thêm giờ;
- Tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm việc ban đêm;
- Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép;
- Một số khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo điều kiện quy định.
Đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trường hợp doanh nghiệp có quy định về mức trợ cấp tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì khoản trợ cấp thực tế chi trả theo quy định này, kể cả phần cao hơn mức theo pháp luật lao động, được xác định theo quy định về thu nhập miễn thuế.
Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Cần rà soát các khoản đang chi trả cho người lao động, đặc biệt là tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm, tiền phép chưa nghỉ và các khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đồng thời, cần lưu giữ đầy đủ hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng tính lương, quy chế nội bộ, thỏa ước lao động tập thể và chứng từ chi trả để chứng minh cơ sở xác định khoản thu nhập được miễn thuế khi cơ quan thuế kiểm tra.
4. Mức khấu trừ 10% thuế TNCN tăng từ 2 triệu lên 5 triệu đồng/lần (Khoản 2 Điều 50)
Một thay đổi đáng chú ý tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP là nâng ngưỡng khấu trừ thuế TNCN 10% đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng.
Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khi doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản chi khác cho cá nhân cư trú, việc khấu trừ thuế được thực hiện như sau:
- Từ 5 triệu đồng/lần trở lên: doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả thu nhập;
- Dưới 5 triệu đồng/lần: việc khấu trừ 10% được thực hiện khi cá nhân có yêu cầu.
- Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể lập cam kết để tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ.
Như vậy, ngưỡng khấu trừ 10% đã tăng từ 02 triệu đồng/lần lên 05 triệu đồng/lần. Doanh nghiệp cần cập nhật quy trình chi trả, đồng thời kiểm tra điều kiện và hồ sơ cam kết của cá nhân trước khi không thực hiện khấu trừ.
Doanh nghiệp cần lưu ý: Cần cập nhật lại quy trình chi trả và khấu trừ TNCN đối với cộng tác viên, lao động thời vụ và cá nhân không ký hợp đồng lao động, đồng thời kiểm tra điều kiện và hồ sơ cam kết của cá nhân trước khi thực hiện việc không khấu trừ thuế.
5. Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế từ tài sản số và một số tài sản mới (Điều 16)
Bên cạnh các thay đổi liên quan đến tiền lương và phúc lợi, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng mở rộng phạm vi thu nhập chịu thuế đối với một số loại tài sản và giao dịch mới.
Theo quy định, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
Việc bổ sung các nguồn thu nhập này cho thấy chính sách thuế TNCN đã được mở rộng để bao quát những giao dịch và loại tài sản mới phát sinh trong nền kinh tế số.
Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên quan đến tài sản số, tên miền “.vn”, tín chỉ carbon hoặc các tài sản thuộc diện nêu trên, cần xác định đúng bản chất giao dịch và đối tượng nhận thu nhập để thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp.
- Mặc dù đây là các khoản thu nhập của cá nhân, doanh nghiệp có thể liên quan khi là bên chi trả hoặc tham gia giao dịch, do đó cần lưu ý trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay trong trường hợp pháp luật quy định.”
6. Lưu ý về thời điểm áp dụng (Điều 69, Điều 70)
Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, không phải tất cả các quy định mới đều được áp dụng ngay từ ngày này mà thời điểm áp dụng có thể khác nhau tùy từng nhóm thu nhập.
Theo quy định chuyển tiếp, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Riêng quy định về tiền ăn giữa ca, ăn trưa tại điểm g khoản 2 Điều 8 được áp dụng từ ngày 01/07/2026.
Đối với trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của kỳ tính thuế năm 2026 trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực, doanh nghiệp không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh tại hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2026.
7. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
Những thay đổi tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP có thể tác động trực tiếp đến chính sách tiền lương, phúc lợi và quy trình khấu trừ thuế TNCN của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp nên chủ động rà soát:
- Rà soát chính sách tiền lương, phúc lợi: Kiểm tra tiền ăn giữa ca, tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm, tiền phép chưa nghỉ và các khoản trợ cấp cho người lao động.
- Rà soát hồ sơ, chứng từ: Kiểm tra hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, quy chế nội bộ, thỏa ước lao động tập thể và chứng từ chi trả.
- Cập nhật quy trình khấu trừ TNCN: Đặc biệt đối với cộng tác viên, lao động thời vụ và cá nhân không ký hợp đồng lao động.
- Rà soát hồ sơ giảm trừ: Hướng dẫn người lao động chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi y tế, giáo dục đủ điều kiện giảm trừ.
- Rà soát số liệu đã kê khai trong năm: Xác định các khoản đã kê khai, khấu trừ trước thời điểm Nghị định có hiệu lực để xử lý theo quy định chuyển tiếp.