Line Vertical Thin Streamline Icon: https://streamlinehq.com
Home / Văn bản / Quy định pháp luật về quản lý thuế / Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa
Thông tin văn bản
+ Nơi ban hành: Bộ Tài chính
+ Loại văn bản: Thông tư
+ Ngày ban hành: 06/04/2026
+ Ngày hiệu lực: 06/04/2026
+ Trạng thái: Còn hiệu lực
Thông tư 41/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết quy trình quản lý, kê khai và nộp thuế đối với các hoạt động giao dịch trên thị trường tài sản mã hóa, bước đầu cụ thể hóa các nghĩa vụ tài chính trong khuôn khổ cơ chế thí điểm (sandbox) của Chính phủ. Áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp vận hành nền tảng giao dịch tài sản mã hóa được phép hoạt động thử nghiệm; các nhà đầu tư (cá nhân và tổ chức) có phát sinh doanh thu, thu nhập từ việc mua bán, trao đổi, nắm giữ tài sản số; cơ quan thuế các cấp và các tổ chức tín dụng, trung gian thanh toán có liên quan đến dòng tiền giao dịch. Thông tư thiết lập khung pháp lý nền tảng để phân loại tài sản mã hóa dưới góc độ thuế, quy định cụ thể phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, tỷ lệ thuế suất (áp dụng cho Thuế thu nhập cá nhân và Thuế thu nhập doanh nghiệp), và cách thức quy đổi giá trị tài sản số ra đồng Việt Nam tại thời điểm phát sinh giao dịch. Văn bản cũng ban hành kèm theo các biểu mẫu kê khai chuyên thù, quy định chi tiết kỳ kê khai, thời hạn nộp thuế, cũng như cơ chế phối hợp cung cấp dữ liệu giữa các sàn giao dịch và cơ quan quản lý thuế nhằm chống thất thu ngân sách và phòng ngừa rủi ro trốn thuế.
Mục lục

Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 41/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI, KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI SẢN MÃ HÓA

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH12, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 12/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, Nghị định số 373/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế

Tổ chức có hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP (sau đây gọi là Tổ chức cung cấp dịch vụ), tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, các tổ chức này có hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế như sau:

1. Kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng

Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng như sau:

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Mục 2 – Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu tại Mục II. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng – Phụ lục II Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

2. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Mục 7 – Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP.

Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu tại Mục VI. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp – Phụ lục II Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC, Thông tư số 94/2025/TT-BTC, Thông tư số 21/2026/TT-BTC.

Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp được trừ với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thuế năm. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Chương IV, Chương VI Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 4. Trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ của Tổ chức cung cấp dịch vụ

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa mà tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức nước ngoài) thực hiện thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ; khấu trừ, nộp thuế thay số thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa mà cá nhân (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) thực hiện thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ.

2. Thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ

a) Thời điểm thực hiện khấu trừ: Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức nước ngoài và cá nhân tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công.

b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ quy định tại khoản 3 Điều 4, Điều 5 Thông tư số 32/2026/TT-BTC.

3. Kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.

b) Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ gồm:

b.1) Tờ khai khấu trừ thuế đối với tổ chức nước ngoài và cá nhân có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 01/TSMH ban hành kèm theo Thông tư này.

b.2) Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của tổ chức nước ngoài và cá nhân có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 01-1/BK-TSMH ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Hình thức, thời hạn nộp hồ sơ kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ:

Tổ chức cung cấp dịch vụ nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

4. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Tổ chức cung cấp dịch vụ do Cục trưởng Cục Thuế quyết định.

Điều 5. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ

1. Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của tổ chức nước ngoài và cá nhân theo quy định của pháp luật quản lý thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

2. Thực hiện quản lý tài khoản của các nhà đầu tư; lưu giữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch, chuyển nhượng tài sản mã hóa phát sinh theo từng giao dịch, thông tin và tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải khấu trừ, số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa theo Mẫu số 01/CTKT-TSMH ban hành kèm theo Thông tư này theo năm bằng phương thức điện tử cho người nộp thuế.

4. Tổ chức xây dựng, vận hành hệ thống công nghệ thông tin và quản lý dữ liệu giao dịch tài sản mã hóa bảo đảm khả năng trích xuất, có khả năng tổng hợp theo năm và chuyển đổi dữ liệu theo định dạng phù hợp với hệ thống quản lý của cơ quan thuế.

5. Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2026 và được thực hiện thí điểm theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại khoản 9 Điều 4 và khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

2. Các nội dung về quản lý thuế không hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
– Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
– Kho bạc Nhà nước các khu vực;
– Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
– Cổng pháp luật quốc gia;
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
– Cổng Thông tin điện tử Cục Thuế;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, CT (CS 150b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

Tải về bộ biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BTC 📥

Zalo