Line Vertical Thin Streamline Icon: https://streamlinehq.com
Home / Kiến thức / Tin tức sự kiện về nhân sự tiền lương / Đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn mức lương thực tế bị xử phạt thế nào?
Mục lục

Đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn mức lương thực tế bị xử phạt thế nào?

🔄 Cập nhật lần cuối ngày 14/09/2026, theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/09/2026.

Bài viết hướng dẫn về mức xử phạt do đóng BHXH thấp hơn mức lương thực tế và giải pháp để làm đúng, tránh bị xử phạt và truy thu.

Xử phạt vi phạm hành chính về Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội
ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI THẤP HƠN MỨC LƯƠNG THỰC TẾ BỊ XỬ PHẠT THẾ NÀO?

Câu hỏi:

Nếu công ty đóng bảo hiểm xã hội mức thấp hơn lương thực tế trong hợp đồng lao động theo thỏa thuận với người lao động thì có bị phạt không?

Trả lời:

Điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP xác định: đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội là hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, không còn được xem là đóng không đúng mức như quy định cũ:

Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

a) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.

– Khoản 2 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Mức 75.000.000 đồng nêu trên là mức áp dụng cho cá nhân. Theo khoản 1 Điều 7 của Nghị định, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, nên doanh nghiệp có thể bị phạt tới 150.000.000 đồng. Hộ kinh doanh áp dụng mức xử phạt như đối với cá nhân theo khoản 3 Điều 7.

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải khắc phục hậu quả. Theo điểm b khoản 3 Điều 44, doanh nghiệp bị buộc:

  • Đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đóng.
  • Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

 

Đây là thay đổi đáng chú ý so với quy định cũ. Trước đây khoản tiền phải nộp thêm được tính bằng 2 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề. Nay là một tỷ lệ cố định 0,03%/ngày, tương đương khoảng 10,95% một năm, tính liên tục theo số ngày cho đến khi doanh nghiệp đóng đủ.

Trường hợp nặng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 4 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan có thẩm quyền. Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ được xử lý theo Bộ luật Hình sự, không dừng lại ở xử phạt vi phạm hành chính.

⚠️ Lưu ý

Theo Điều 67 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định có hiệu lực được xử lý theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi. Tuy nhiên việc đăng ký tiền lương đóng bảo hiểm thấp hơn quy định thường kéo dài qua nhiều kỳ đóng. Nếu tình trạng này vẫn tiếp diễn sau ngày 10/09/2026 thì áp dụng khung phạt mới.

Giải pháp:

Theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:

1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;

c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.

4. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 4 Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm; trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã hướng dẫn chi tiết nội dung này tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/09/2025.

Mức tối thiểu và mức cao nhất của căn cứ đóng:

🔸 Mức thấp nhất: mức lương theo công việc ghi trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Từ 01/01/2026, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng là:

  • Vùng I: 5.310.000 đồng,
  • Vùng II: 4.730.000 đồng,
  • Vùng III: 4.140.000 đồng,
  • Vùng IV: 3.700.000 đồng.

 

🔸 Mức cao nhất: bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Mức tham chiếu hiện là 2.340.000 đồng một tháng, tương ứng mức cao nhất 46.800.000 đồng một tháng.

Vì vậy, cách hiểu “tiền lương thực lãnh là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội” chỉ phản ánh đúng tình huống doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương, bảng lương và chưa tách bạch các khoản trong hợp đồng lao động. Khi doanh nghiệp đã có hệ thống lương rõ ràng, căn cứ đóng được xác định theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP nêu trên, không phải theo tổng số tiền người lao động nhận về mỗi tháng.

Doanh nghiệp cần làm gì?

Expertis đồng hành
Rà soát tuân thủ lao động — tiền lương cùng Expertis
Đội ngũ Expertis hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra mức độ tuân thủ các nghĩa vụ với người lao động, xây dựng chính sách lương và BHXH đúng quy định, thiết lập quy trình vận hành chuẩn để rủi ro xử phạt không còn phát sinh.
Tag #
Zalo