Hạch toán tỷ giá theo thông tư 200

 

Doanh nghiệp cần áp dụng tỷ giá khi hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ và đánh giá chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và cuối kỳ kế toán.

 


hạch toán tỷ giá

https://www.expertis.vn

 

 

I. Cách hạch toán CLTG hối đoái phát sinh trong kỳ

a/ Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ:

Nợ 151, 152, 153.. (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ 635 (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có 515 (lãi CLTG)

b/ Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ nhưng chưa thanh toán, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ… bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ TK 111, 112,

Có 331, 341, 336

c/ Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua hàng hóa, TSCĐ dịch vụ:

  • Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:

Nợ 331 (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)

Nợ 635 (lỗ CLTG)

Có 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có 515 (lãi CLTG)

  • Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán:

+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:

Nợ 151, 152, …

Có 331 (tỷ giá thực tế ngày ứng trước)

+ Đối với giá trị còn chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giao dịch)

Nợ 151, 152.. (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có 331 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

d/ Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ

Nợ 331, 341 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ 635 (lỗ CLTG)

Có 111, 112 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có 515 (lãi CLTG)

 

II. Hạch toán CLTG do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

a/ Khi lập BCTC, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo:

  • Nếu phát sinh lãi CLTG, ghi:

Nợ TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341…

Có TK 413

  • Nếu phát sinh lỗ CLTG, ghi:

Nợ TK 413

Có TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341…

b/ Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do phát sinh đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:

Kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại (theo số bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 413) vào TK 635 hay TK 515 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Nợ 413/ Có 515

Hay Nợ 635/ Có 413

 

III. Quy định về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái

Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp

– Thực tế mua bán, trao đổi. thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ

– Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

– Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang VND

Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái và xử lý CLTG

a/ DN áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và NHTM.

Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của NHTM nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài khoản (TK) để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;

+ Các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của NHTM nơi DN thực hiện thanh toán.

b/ DN được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ theo nguyên tắc:

Tỷ giá ghi sổ bao gồm

      –  Tỷ giá ghi sổ đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc thời điểm đánh giá lại cuối kỳ.

      –  Tỷ giá bình quân gia quyền di động: Là tỷ giá được sử dụng ở bên Có tài khoản tiền khi thanh toán bằng ngoại tệ. Tỷ giá này được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho tổng số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán.

c/ Tỷ giá để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do DN tự lựa chọn) tại thời điểm lập BCTC

Toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gôc ngoại tệ (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có TK 413) được kết chuyển vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

 

IV. Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá

  Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả, vốn góp của chủ sở hữu.

 ✓  Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ đều đươc phản ánh ngay vào 515, 635 của kỳ báo cáo.

  Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của NHTM nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại tất cả các thời điểm lập BCTC theo quy định của pháp luật.

✓  DN không được vốn hóa các khoản CLTG vào giá trị tài sản dở dang.



Leave a Reply