| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 99/2025/TT-BTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
PHỤ LỤC II
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A – DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
|
Số TT |
SỐ HIỆU TK TT |
TÊN TÀI KHOẢN |
|
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN |
|
01 |
111 |
|
Tiền mặt |
|
02 |
112 |
|
Tiền gửi không kỳ hạn |
|
03 |
113 |
|
Tiền đang chuyển |
|
04 |
121 |
|
Chứng khoán kinh doanh |
|
05 |
128 |
|
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn |
|
|
|
1281 |
Tiền gửi có kỳ hạn |
|
|
|
1282 |
Trái phiếu |
|
|
|
1283 |
Cho vay |
|
|
|
1288 |
Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn |
|
06 |
131 |
|
Phải thu của khách hàng |
|
07 |
133 |
|
Thuế GTGT được khấu trừ |
|
|
|
1331 |
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ |
|
|
|
1332 |
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ |
|
08 |
136 |
|
Phải thu nội bộ |
|
|
|
1361 |
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc |
|
|
|
1362 |
Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá |
|
|
|
1363 |
Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá |
|
|
|
1368 |
Phải thu nội bộ khác |
|
09 |
138 |
|
Phải thu khác |
|
|
|
1381 |
Tài sản thiếu chờ xử lý |
|
|
|
1383 |
Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu |
|
|
|
1388 |
Phải thu khác |
|
10 |
141 |
|
Tạm ứng |
|
11 |
151 |
|
Hàng mua đang đi đường |
|
12 |
152 |
|
Nguyên liệu, vật liệu |
|
13 |
153 |
|
Công cụ, dụng cụ |
|
14 |
154 |
|
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang |
|
15 |
155 |
|
Sản phẩm |
|
16 |
156 |
|
Hàng hóa |
|
17 |
157 |
|
Hàng gửi đi bán |
|
18 |
158 |
|
Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế |
|
19 |
171 |
|
Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ |
|
20 |
211 |
|
Tài sản cố định hữu hình |
|
21 |
212 |
|
Tài sản cố định thuê tài chính |
|
22 |
213 |
|
Tài sản cố định vô hình |
|
23 |
214 |
|
Hao mòn tài sản cố định |
|
|
|
2141 |
Hao mòn TSCĐ hữu hình |
|
|
|
2142 |
Hao mòn TSCĐ thuê tài chính |
|
|
|
2143 |
Hao mòn TSCĐ vô hình |
|
|
|
2147 |
Hao mòn BĐSĐT |
|
24 |
215 |
|
Tài sản sinh học |
|
|
|
2151 |
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ |
|
|
|
21511 |
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành |
|
|
|
21512 |
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành |
|
|
|
215121 |
Nguyên giá |
|
|
|
215122 |
Giá trị khấu hao lũy kế |
|
|
|
2152 |
Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần |
|
|
|
2153 |
Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần |
|
25 |
217 |
|
Bất động sản đầu tư |
|
26 |
221 |
|
Đầu tư vào công ty con |
|
27 |
222 |
|
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết |
|
28 |
228 |
|
Đầu tư khác |
|
|
|
2281 |
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
|
|
|
2288 |
Đầu tư khác |
|
29 |
229 |
|
Dự phòng tổn thất tài sản |
|
|
|
2291 |
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh |
|
|
|
2292 |
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác |
|
|
|
2293 |
Dự phòng phải thu khó đòi |
|
|
|
2294 |
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
|
|
|
2295 |
Dự phòng tổn thất tài sản sinh học |
|
30 |
241 |
|
Xây dựng cơ bản dở dang |
|
|
|
2411 |
Mua sắm TSCĐ |
|
|
|
2412 |
Xây dựng cơ bản |
|
|
|
2413 |
Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ |
|
|
|
2414 |
Nâng cấp, cải tạo TSCĐ |
|
31 |
242 |
|
Chi phí chờ phân bổ |
|
32 |
243 |
|
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
|
33 |
244 |
|
Ký quỹ, ký cược |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ |
|
34 |
331 |
|
Phải trả cho người bán |
|
35 |
332 |
|
Phải trả cổ tức, lợi nhuận |
|
36 |
333 |
|
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước |
|
|
|
3331 |
Thuế giá trị gia tăng phải nộp |
|
|
|
33311 |
Thuế GTGT đầu ra |
|
|
|
33312 |
Thuế GTGT hàng nhập khẩu |
|
|
|
3332 |
Thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
|
|
3333 |
Thuế xuất, nhập khẩu |
|
|
|
3334 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
3335 |
Thuế thu nhập cá nhân |
|
|
|
3336 |
Thuế tài nguyên |
|
|
|
3337 |
Thuế nhà đất, tiền thuê đất |
|
|
|
3338 |
Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác |
|
|
|
33381 |
Thuế bảo vệ môi trường |
|
|
|
33382 |
Các loại thuế khác |
|
|
|
3339 |
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác |
|
37 |
334 |
|
Phải trả người lao động |
|
38 |
335 |
|
Chi phí phải trả |
|
39 |
336 |
|
Phải trả nội bộ |
|
|
|
3361 |
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh |
|
|
|
3362 |
Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá |
|
|
|
3363 |
Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa |
|
|
|
3368 |
Phải trả nội bộ khác |
|
40 |
337 |
|
Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng |
|
41 |
338 |
|
Phải trả, phải nộp khác |
|
|
|
3381 |
Tài sản thừa chờ giải quyết |
|
|
|
3382 |
Kinh phí công đoàn |
|
|
|
3383 |
Bảo hiểm xã hội |
|
|
|
3384 |
Bảo hiểm y tế |
|
|
|
3386 |
Bảo hiểm thất nghiệp |
|
|
|
3387 |
Doanh thu chờ phân bổ |
|
|
|
3388 |
Phải trả, phải nộp khác |
|
42 |
341 |
|
Vay và nợ thuê tài chính |
|
|
|
3411 |
Các khoản đi vay |
|
|
|
3412 |
Nợ thuê tài chính |
|
43 |
343 |
|
Trái phiếu phát hành |
|
|
|
3431 |
Trái phiếu thường |
|
|
|
3432 |
Trái phiếu chuyển đổi |
|
44 |
344 |
|
Nhận ký quỹ, ký cược |
|
45 |
347 |
|
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
|
46 |
352 |
|
Dự phòng phải trả |
|
|
|
3521 |
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa |
|
|
|
3522 |
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng |
|
|
|
3523 |
Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp |
|
|
|
3525 |
Dự phòng phải trả khác |
|
47 |
353 |
|
Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
|
|
|
3531 |
Quỹ khen thưởng |
|
|
|
3532 |
Quỹ phúc lợi |
|
|
|
3533 |
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ |
|
|
|
3534 |
Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty |
|
48 |
356 |
|
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
|
|
|
3561 |
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
|
|
|
3562 |
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản |
|
49 |
357 |
|
Quỹ bình ổn giá |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU |
|
50 |
411 |
|
Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
|
|
|
4111 |
Vốn góp của chủ sở hữu |
|
|
|
41111 |
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết |
|
|
|
41112 |
Cổ phiếu ưu đãi |
|
|
|
4112 |
Thặng dư vốn |
|
|
|
4113 |
Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu |
|
|
|
4118 |
Vốn khác |
|
51 |
412 |
|
Chênh lệch đánh giá lại tài sản |
|
52 |
413 |
|
Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
|
53 |
414 |
|
Quỹ đầu tư phát triển |
|
54 |
418 |
|
Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu |
|
55 |
419 |
|
Cổ phiếu mua lại của chính mình |
|
56 |
421 |
|
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
|
|
|
4211 |
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước |
|
|
|
4212 |
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU |
|
57 |
511 |
|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
|
58 |
515 |
|
Doanh thu hoạt động tài chính |
|
59 |
521 |
|
Các khoản giảm trừ doanh thu |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH |
|
60 |
621 |
|
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp |
|
61 |
622 |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
|
62 |
623 |
|
Chi phí sử dụng máy thi công |
|
|
|
6231 |
Chi phí nhân công |
|
|
|
6232 |
Chi phí vật liệu |
|
|
|
6233 |
Chi phí dụng cụ sản xuất |
|
|
|
6234 |
Chi phí khấu hao máy thi công |
|
|
|
6237 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|
|
|
6238 |
Chi phí bằng tiền khác |
|
63 |
627 |
|
Chi phí sản xuất chung |
|
|
|
6271 |
Chi phí nhân viên phân xưởng |
|
|
|
6272 |
Chi phí vật liệu |
|
|
|
6273 |
Chi phí dụng cụ sản xuất |
|
|
|
6274 |
Chi phí khấu hao TSCĐ |
|
|
|
6275 |
Thuế, phí, lệ phí |
|
|
|
6277 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|
|
|
6278 |
Chi phí bằng tiền khác |
|
64 |
632 |
|
Giá vốn hàng bán |
|
65 |
635 |
|
Chi phí tài chính |
|
66 |
641 |
|
Chi phí bán hàng |
|
|
|
6411 |
Chi phí nhân viên |
|
|
|
6412 |
Chi phí vật liệu, bao bì |
|
|
|
6413 |
Chi phí dụng cụ, đồ dùng |
|
|
|
6414 |
Chi phí khấu hao TSCĐ |
|
|
|
6415 |
Thuế, phí, lệ phí |
|
|
|
6417 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|
|
|
6418 |
Chi phí bằng tiền khác |
|
67 |
642 |
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
|
|
|
6421 |
Chi phí nhân viên quản lý |
|
|
|
6422 |
Chi phí vật liệu quản lý |
|
|
|
6423 |
Chi phí đồ dùng văn phòng |
|
|
|
6424 |
Chi phí khấu hao TSCĐ |
|
|
|
6425 |
Thuế, phí và lệ phí |
|
|
|
6426 |
Chi phí dự phòng |
|
|
|
6427 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|
|
|
6428 |
Chi phí bằng tiền khác |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC |
|
68 |
711 |
|
Thu nhập khác |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC |
|
69 |
811 |
|
Chi phí khác |
|
70 |
821 |
|
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
8211 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
|
|
|
82111 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
82112 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu |
|
|
|
8212 |
Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
|
|
|
|
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH |
|
71 |
911 |
|
Xác định kết quả kinh doanh |
B – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TIỀN
1. Tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt; tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn, thanh toán theo quy định của pháp luật; tiền đang chuyển. Các khoản tiền này có thể bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ,… Trong đó, vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản tiền là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để ghi chép liên tục hàng ngày theo trình tự thời gian phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất tiền để tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn, thanh toán theo quy định của pháp luật tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu theo yêu cầu quản lý.
3. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và các cá nhân ký quỹ, ký cược tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
4. Nguyên tắc kế toán tiền bằng ngoại tệ:
a) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo nguyên tắc:
– Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
– Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.
b) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Riêng số dư các khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
c) Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ việc lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái trên thuyết minh Báo cáo tài chính và việc lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
d) Việc xác định và áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ các giao dịch phát sinh và tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
5. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá lại vàng tiền tệ theo giá mua trên thị trường trong nước. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định và doanh nghiệp thuyết minh rõ trên Thuyết minh Báo cáo tài chính về việc doanh nghiệp tham chiếu theo giá mua vàng công bố của đơn vị nào.
| 📥 Tải hướng dẫn chi tiết về các loại tài khoản tài sản (TK 111 ⟶ 244) |
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
1. Nội dung các khoản nợ phải trả bao gồm: Phải trả cho người bán; Phải trả cổ tức, lợi nhuận; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; Phải trả người lao động; Chi phí phải trả; Phải trả nội bộ; Phải trả, phải nộp khác; Vay và nợ thuê tài chính; Trái phiếu phát hành; Nhận ký quỹ, ký cược; Thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Dự phòng phải trả; Quỹ khen thưởng, phúc lợi; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; Quỹ bình ổn giá.
Các khoản nợ phải trả phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2. Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:
a) Phải trả cho người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản của nhà cung cấp hoặc người bán (là đơn vị độc lập với người mua). Khoản phải trả người bán bao gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết, khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác).
b) Phải trả cổ tức, lợi nhuận bao gồm các khoản cổ tức, lợi nhuận doanh nghiệp trả cho chủ sở hữu của doanh nghiệp (cổ đông, thành viên công ty TNHH,…).
c) Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
d) Phải trả khác bao gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
– Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả về lãi vay, về chi phí hoạt động đầu tư tài chính,…;
– Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên giao ủy thác để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu;
– Các khoản phải trả do mượn tài sản phi tiền tệ, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ giải quyết, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ,…
3. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn theo nguyên tắc phân loại nợ phải trả quy định tại Thông tư này.
4. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, doanh nghiệp phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
5. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:
5.1. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch liên quan đến các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo nguyên tắc:
a) Bên Có các tài khoản nợ phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.
b) Bên Nợ các tài khoản nợ phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.
c) Trường hợp các khoản nợ phải trả có phát sinh giao dịch trả trước tiền thì bên Nợ tài khoản nợ phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước tiền và khi nhận được hàng hóa, dịch vụ,… thì bên Có các tài khoản nợ phải trả tương ứng với các khoản ngoại tệ đã trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả tiền trước.
5.2. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.
5.3. Việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ và các giao dịch phát sinh, việc đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ được hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
| 📥 Tải hướng dẫn chi tiết về các loại tài khoản nợ phải trả (TK 331 ⟶ 357) |
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
1. Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu), vốn chủ sở hữu phải được phản ánh theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành như: vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, chênh lệch đánh giá lại tài sản.
2. Doanh nghiệp không được ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu theo vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Khoản vốn góp huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận theo số thực góp, không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu. Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì doanh nghiệp phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn.
3. Việc nhận vốn góp bằng các loại tài sản vô hình như bản quyền, quyền sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu… được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về sở hữu trí tuệ. Doanh nghiệp căn cứ vào bản chất của hợp đồng để hạch toán cho phù hợp với quy định pháp luật.
4. Đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, căn cứ thỏa thuận, hợp đồng nhận vốn góp giữa doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và nhà đầu tư để xác định, hạch toán khoản vốn đã nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu trên cơ sở nguyên tắc, quy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán.
5. Đối với số dư TK 441- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ (nếu có) đã được kết chuyển sang TK 4118- Vốn khác, doanh nghiệp báo cáo chủ sở hữu hoặc cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý và căn cứ vào quyết định xử lý đó để hạch toán cho phù hợp.
6. Việc quản lý, sử dụng các nguồn hoặc quỹ thuộc vốn đầu tư chủ sở hữu, phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.
| 📥 Tải hướng dẫn chi tiết về các loại tài khoản vốn chủ sở hữu (TK 411 ⟶ 421) |
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU
1. Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
2. Doanh thu và chi phí liên quan đến việc tạo ra khoản doanh thu đó (bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó) phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán thì doanh nghiệp phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định tại Thông tư này để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
– Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định.
– Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi mua sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị (như mua 2 sản phẩm được tặng thêm một sản phẩm) thì bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán, sản phẩm, tặng miễn phí cho khách hàng về hình thức được gọi là khuyến mại nhưng về bản chất là bán vì khách hàng sẽ không được hưởng nếu không mua sản phẩm, dịch vụ. Trường hợp này giá trị sản phẩm, dịch vụ tặng cho khách hàng được phản ánh vào giá vốn và doanh thu tương ứng với giá trị hợp lý của sản phẩm, dịch vụ đó phải được ghi nhận. Doanh nghiệp phải phân bổ giá giao dịch cho cả sản phẩm, dịch vụ bán và sản phẩm, dịch vụ miễn phí trên cơ sở giá bán đơn lẻ của từng loại sản phẩm, dịch vụ làm cơ sở xác định doanh thu của từng sản phẩm; giá trị sản phẩm miễn phí được phản ánh vào giá vốn hàng bán. Tuy nhiên, nguyên tắc này có thể ngoại lệ đối với trường hợp doanh nghiệp tặng hàng hóa, dịch vụ miễn phí cho khách hàng mà theo đặc điểm mô hình kinh doanh, giá bán hàng hóa, dịch vụ chính của doanh nghiệp không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận hàng hóa, dịch vụ tặng kèm thì doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng hóa, dịch vụ tặng kèm cho khách hàng vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp tương tự trường hợp khuyến mại không kèm theo điều kiện.
– Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ thực hiện và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện.
3. Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) hoặc chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa.
Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ,… đều được coi là đã thực hiện.
4. Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ:
– Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu,…) phải nộp;
– Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán mà doanh nghiệp không được hưởng;
– Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ cho bên chủ hàng;
– Các trường hợp khác như các khoản doanh nghiệp đã thu từ khách hàng nhưng khách hàng không sử dụng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà dùng để thanh toán cho các đối tác khác về các khoản như: ủng hộ nhân đạo, thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ do bên thứ ba cung cấp,… theo quy định của pháp luật.
Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh doanh thu thì để thuận lợi cho công tác kế toán, doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ doanh nghiệp phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp bắt buộc phải xác định và loại trừ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
5. Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng.
6. Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị trực thuộc mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (hóa đơn hay chứng từ nội bộ). Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trực thuộc đều phải được loại trừ.
7. Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư.
| 📥 Tải hướng dẫn chi tiết về các loại tài khoản doanh thu (TK 511 ⟶ 521) |
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ
1. Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
2. Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn. Khi doanh nghiệp ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng tạo ra doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng thì doanh nghiệp phải căn cứ vào bản chất của giao dịch và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
3. Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại của từng mặt hàng tồn kho cũng như yêu cầu quản lý và điều kiện vật chất để xác định số lượng và giá trị hàng xuất kho theo từng lần phát sinh hoặc tính trên cơ sở số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ cho phù hợp và phải được áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán, trừ khi có sự thay đổi chính sách kế toán.
4. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố như chi phí về tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ,…
5. Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định pháp luật về thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
6. Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư nên tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
| 📥 Tải hướng dẫn chi tiết về các loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh (TK 621 ⟶ 642) |
| 📥 Tải hướng dẫn chi tiết về loại tài khoản thu nhập khác (TK 711) |
| 📥 Tải hướng dẫn chi tiết về các loại tài khoản chi phí khác (TK 811 ⟶ 821) |
| 📥 Tải hướng dẫn chi tiết về loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) |