Hướng dẫn xử lý nghĩa vụ tài chính khi giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp là một quá trình phức tạp, đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, đặc biệt là các nghĩa vụ tài chính. Dưới
Mọi nghĩa vụ Thuế & Pháp lý
Kiến tạo tương lai
Bảo vệ vận mệnh cá nhân
Năm 2026, hệ thống thuế AI sẽ tự động truy quét doanh nghiệp "sống thực chết ảo". Việc giải thể chủ động giúp bạn kiểm soát cuộc chơi thay vì bị gọi tên kiểm tra.
Để tận dụng tối đa các ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập năm 2026, bạn cần một lý lịch kinh doanh minh bạch và không còn vướng bận thực thể cũ.
Chủ doanh nghiệp thực tế không để công ty cũ làm hỏng hồ sơ tín dụng và uy tín pháp lý của bản thân khi cơ hội mới ập đến.
Cắt đứt hoàn toàn các rủi ro về thuế, tranh chấp về lao động, nhà cung cấp của pháp nhân cũ thông qua quy trình giải thể đúng luật.
Kiểm tra nợ thuế, trễ tờ khai thuế, hóa đơn, tồn kho ảo để đưa ra phương án xử lý sạch nhất.
Thực hiện các thủ tục niêm yết và thông báo với Sở KHĐT (Nay là Sở Tài chính) và Cơ quan Thuế.
Đại diện doanh nghiệp giải trình và nhận văn bản hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Trả con dấu, đóng mã số thuế doanh nghiệp vĩnh viễn trên hệ thống quốc gia.
Khách hàng nhận kết quả cuối cùng, nhẹ gánh mọi trách nhiệm.
Kinh nghiệm đặc biệt của chúng tôi trong việc xử lý các trường hợp khó như: Vay nước ngoài quên đăng ký; Không nộp báo cáo đầu tư; Góp vốn trễ hạn ... sẽ giúp bạn vượt qua nhẹ nhàng.
Xem xét hồ sơ tài chính và tư vấn việc kiểm toán đến thời điểm giải thể doanh nghiệp.
Tư vấn thủ tục chuyển tiền vốn đầu tư còn lại, tiền lợi nhuận (nếu có) về nước.
Đóng dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Hoàn trả giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)
| Tiêu chí so sánh | Chủ doanh nghiệp tự xử lý | Đội ngũ Chuyên gia thực hiện |
|---|---|---|
| Thời gian hoàn tất | 6 - 12 tháng (Dễ bị trả hồ sơ) | 1 - 2 tháng (Lộ trình cam kết) |
| Xử lý sai sót Thuế | Rủi ro bị truy thu, xử phạt cao | Rà soát & chuẩn bị số liệu trước quyết toán |
| Thủ tục hành chính | Mất thời gian đi lại nhiều lần | Ủy quyền trọn gói - Chỉ ký 1 lần |
| Trách nhiệm sau giải thể | Dễ sót thủ tục (Hóa đơn, con dấu) | Bàn giao "Hồ sơ sạch" vĩnh viễn |
Giải thể doanh nghiệp là một quá trình phức tạp, đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, đặc biệt là các nghĩa vụ tài chính. Dưới
Tra cứu tình trạng và kết quả giải thể doanh nghiệp là bước quan trọng để đảm bảo quá trình giải thể được thực hiện đúng quy định pháp luật
Thành lập và giải thể là 2 quá trình thường gặp đối với một doanh nghiệp. Trong một số trường hợp việc giải thể là cần thiết. Quá trình giải
Khi hoạt động kinh doanh gặp khó khăn và hoặc khi không muốn tiếp tục duy trì doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với quyết định cuối cùng,
Không, bạn phải tuân thủ cơ cấu quản lý đối với từng loại doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp để thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp:
Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Có, phải thông báo công khai quyết định giải thể
Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Có.
Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
e) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
f) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.
2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế;
c) Các khoản nợ khác;
Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;
Tùy trường hợp cụ thể.
Mục tiêu của việc xử lý nghĩa vụ thuế là được cơ quan thuế xác nhận không nợ thuế. Để được xác nhận không nợ thuế thì doanh nghiệp áp dụng theo các hướng dẫn dưới đây.
Các trường hợp không cần quyết toán thuế khi giải thể
1. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu
Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.
2. Danh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn
Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.
3. Đã phát sinh doanh thu, đã sử dụng hóa đơn nhưng đáp ứng điều kiện sau:
Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm.
Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cao hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
Đối với các trường hợp nêu tại điểm 1, 2, 3 trên đây, chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp nếu có) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Quy định về tỷ lệ % trên doanh thu:
Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
Đối với hoạt động khác: 2%.
Trường hợp phải thực hiện quyết toán thuế khi giải thể
Đối với trường hợp doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động không thuộc các trường hợp được miễn nêu trên, căn cứ nhu cầu thực tế cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế sẽ tiến hành quyết toán thuế theo kế hoạch do cơ quan thuế ban hành.
Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, việc kê khai – nộp thuế của doanh nghiệp đang tiến hành theo phương pháp: tự khai – tự nộp và tự chịu trách nhiệm. Cho nên, để có thể giải thể doanh nghiệp một cách hợp pháp, các công ty bắt buộc phải trải qua việc quyết toán thuế để cơ quan thuế kiểm tra tính minh bạch, chính xác khi nộp báo cáo của doanh nghiệp, trước khi cơ quan thuế ra quyết định hoàn tất nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Để được cơ quan thuế lên kế hoạch quyết toán thuế giải thể, doanh nghiệp cần hoàn thành và nộp các thủ tục sau đây:
1. Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải Quan nếu doanh nghiệp bạn có hoạt động xuất nhập khẩu. Hoặc Văn bản cam kết không có các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động XNK đến ngày ký xác nhận nợ thuế của Tổng cục Hải Quan và chịu trách nhiệm trên cam kết này.
2. Biên bản thanh lý tài sản (nếu có tài sản thanh lý).
3. Thông báo kết quả hủy hóa đơn và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tính đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể.
4. Báo cáo quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và báo cáo thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đến thời điểm nộp bộ hồ sơ giải thể.
5. Nộp tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
6. Báo cáo tài chính đươc lập đến đến thời điểm quyết toán. Đối với doanh nghiệp FDI phải nộp kèm báo cáo kiểm toán tương ứng.
Sau khi đã nộp đủ tất cả các loại hồ sơ đã được liệt kê bên trên, thì thời hạn quyết toán thuế để giải thể công ty là ngày thứ bốn mươi lăm (45) kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
Trong thời gian này, doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng, hoàn thiện sổ sách kế toán và bổ nhiệm nhân sự phụ trách giải trình để làm việc với đại diện cơ quan thuế.
Mục tiêu của việc xử lý nghĩa vụ bảo hiểm xã hội là đựợc cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận không nợ bảo hiểm xã hội. Để được xác nhận không nợ bảo hiểm xã hội thì doanh nghiệp áp dụng theo các hướng dẫn dưới đây.
Chốt sổ bảo hiểm của người lao động.
Thực hiện đối chiếu bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm giải thể
Xin xác nhận không nợ bảo hiểm xã hội.
Mục tiêu của việc xử lý nghĩa vụ nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu là đựợc cơ quan Hải quan xác nhận không nợ nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu. Để được xác nhận không nợ nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu thì doanh nghiệp áp dụng theo các hướng dẫn dưới đây.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Trừ trường hợp người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan. Do đó đa phần thuế xuất nhập khẩu đã được nộp đầy đủ, trừ các trường hợp có phát sinh vấn đề cần phải hậu kiểm: Gia công xuất khẩu; Điều chỉnh thuế do phát hiện trước thòi gian giải thể.
Hồ sơ để xác nhận không nợ thuế hải quan phục vụ giải thể gồm:
Văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan.
Biên bản họp, quyết định giải thể của công ty.
Bản sao đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập của đơn vị (có chứng thực).
Trong vòng 5 ngày làm việc tổng cục hải quan sẽ có văn bản trả lời về việc đơn vị có nợ hoặc không nợ thuế hải quan.
Nhận được văn bản xác nhận không nợ thuế của Tổng cục Hải quan, doanh nghiệp nộp văn bản này tới cơ quan quản lý thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.