Ngày 27/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 245/2026/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày 30/12/2026. Dưới đây là thông tin cập nhật về các mốc thời gian quan trọng mà doanh nghiệp và cá nhân tự quyết toán thuế cần nắm rõ.
Thời gian gia hạn
Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng; thuế TNDN tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng, quý III năm 2026 là 02 tháng. Cụ thể:
| Thuế GTGT & TNCN hộ kinh doanh | |
| Kỳ tính thuế | Được gia hạn đến |
| Tháng 5/2026 | 20/11/2026 |
| Tháng 6, 7, 8, 9/2026 | 21/12/2026 |
| Quý II/2026 | 02/11/2026 |
| Quý III/2026 | 30/12/2026 |
| Thuế TNDN tạm nộp | |
| Quý II/2026 | 02/11/2026 |
| Quý III/2026 | 30/12/2026 |
⚠️ Lưu ý: Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu.
Thời gian gia hạn nộp tiền thuê đất kỳ thứ nhất của năm 2026 là 05 tháng. Áp dụng với người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định/Hợp đồng, trả tiền thuê đất hằng năm. Cụ thể:
| Tiền thuê đất | |
| Khoản gia hạn | Được gia hạn đến |
| 50% số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026 | 02/11/2026 |
Đối tượng áp dụng
Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026 áp dụng cho các đối tượng:
- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh hoạt động trong 43 ngành và lĩnh vực quy định tại Phụ lục I Nghị định.
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất — Phụ lục I Nghị định 235/2026/NĐ-CP
DANH MỤC CÁC NGÀNH KINH TẾ, LĨNH VỰC ĐƯỢC ÁP DỤNG GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ, TIỀN THUÊ ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
I. Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.
3. Dệt.
4. Sản xuất trang phục.
5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.
6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.
7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.
8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.
9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.
10. Sản xuất kim loại.
11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.
12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.
13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.
14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.
15. Xây dựng.
16. Vận tải, kho bãi.
17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống.
18. Giáo dục và đào tạo.
19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.
20. Hoạt động kinh doanh bất động sản.
21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.
22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.
23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.
25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.
26. Hoạt động chiếu phim.
27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.
29. Hoạt động xuất bản.
30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.
31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.
32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.
33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.
34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).
35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
36. Sản xuất đồ uống.
37. In, sao chép bản ghi các loại.
38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.
40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).
41. Sản xuất mô tô, xe máy.
42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.
43. Thoát nước và xử lý nước thải.
II. Việc xác định ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Mục I
1. Danh mục ngành kinh tế nêu Mục I được xác định theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Trong đó, phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại các điểm nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.
2. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển nêu tại điểm 27 Mục I được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025).
3. Sản phẩm cơ khí trọng điểm nêu tại điểm 28 Mục I được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Thủ tục đăng ký gia hạn
| 1 |
Lập Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất Theo mẫu ban hành tại Phụ lục II Nghị định, kê khai đầy đủ các khoản và kỳ tính thuế thuộc diện được gia hạn. |
| 2 |
Nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Gửi một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ được gia hạn, cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng hoặc quý bằng một trong các phương thức:
|
⏰ Hạn chót nộp Giấy đề nghị gia hạn
Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026.