THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là ngân hàng) phải thường xuyên duy trì, bao gồm:
a) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;
b) Tỷ lệ khả năng chi trả (sau đây gọi là tỷ lệ LCR);
c) Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (sau đây gọi là tỷ lệ NSFR);
d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
đ) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;
e) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (sau đây gọi là tỷ lệ LDR);
g) Tỷ lệ đòn bẩy (sau đây gọi là tỷ lệ LEV).
2. Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, ngân hàng không phải tuân thủ quy định tại các Điều 136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng) và các quy định liên quan tại Thông tư này.
3. Ngân hàng thương mại hỗ trợ, ngân hàng thương mại bên nhận chuyển giao bắt buộc không bị hạn chế tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định liên quan tại Thông tư này.
4. Ngân hàng tham gia thực hiện các chương trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét nguồn vốn, dư nợ của các chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với ngân hàng, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) có quyền yêu cầu:
a) Ngân hàng thực hiện áp dụng hệ số thanh khoản, hệ số thu tiền, hệ số rút tiền, hệ số nguồn vốn ổn định sẵn có (sau đây gọi là hệ số ASF), hệ số nguồn vốn ổn định yêu cầu (sau đây gọi là hệ số RSF) chặt chẽ hơn so với quy định tại Thông tư này đối với từng phần số dư hoặc từng cấu phần cụ thể khi tính tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR;
b) Đối với ngân hàng không phải tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại điểm d(ii) khoản 5 Điều 13 Thông tư này, phải tiếp tục tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại Thông tư này khi có yêu cầu;
c) Ngân hàng thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này;
d) Trường hợp thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này dẫn đến việc ngân hàng vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu thời gian tối đa để ngân hàng đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ngân hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khách hàng trong quan hệ cấp tín dụng, gửi tiền và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân theo quy định của pháp luật.
Một khách hàng là một tổ chức hoặc một cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Tiền gửi là số dư gốc phát sinh từ hoạt động nhận tiền gửi quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, công trái, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác.
4. Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là việc mua, nắm giữ hoặc ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) mua, nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Việc nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp không bao gồm nhận tài sản bảo đảm là trái phiếu doanh nghiệp; chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếu doanh nghiệp.
5. Không thể hủy ngang là thỏa thuận có một hoặc một số đặc điểm như sau:
a) Các thỏa thuận mà không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào khi thỏa thuận này đã được ký kết;
b) Các thỏa thuận mà khách hàng phải thực hiện trả phí cho việc ký kết thỏa thuận và việc hủy ngang thỏa thuận này dẫn đến việc ngân hàng phải bồi thường theo thỏa thuận đã được ký kết.
6. Hủy ngang có điều kiện là thỏa thuận có thể hủy ngang khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Khi năng lực trả nợ của khách hàng suy giảm theo thỏa thuận hoặc khi khách hàng vi phạm thỏa thuận đã được ký kết;
b) Việc thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận với khách hàng dẫn đến việc ngân hàng vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn và các quy định khác của pháp luật liên quan tới thời điểm giải ngân, thanh toán hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo thỏa thuận với khách hàng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
c) Các trường hợp hủy ngang khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này, điểm b khoản 5 và khoản 7 Điều này.
7. Hủy ngang vô điều kiện là thỏa thuận có thể hủy ngang không cần bất kỳ điều kiện, thỏa thuận nào với khách hàng và việc hủy ngang không gây ra các rủi ro cho ngân hàng.
8. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu là việc ngân hàng cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định pháp luật cho khách hàng để sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần hoặc ngân hàng cấp tín dụng cho công ty chứng khoán để cho vay tổ chức, cá nhân khác đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần.
9. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp là việc ngân hàng cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định pháp luật cho khách hàng để sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp hoặc ngân hàng cấp tín dụng cho công ty chứng khoán để cho vay tổ chức, cá nhân khác đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp.
10. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
11. Tổ chức tài chính là tổ chức được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: Nhận tiền gửi; cho vay; cho thuê tài chính; dịch vụ thanh toán; dịch vụ trung gian thanh toán; phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; hoạt động kinh doanh bảo hiểm; đổi tiền.
12. Tổ chức tài chính ở nước ngoài (bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngoài) là tổ chức tài chính được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.
13. Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng được tính bằng tổng số dư khoản mục Tổng Nợ phải trả trên cân đối tài khoản kế toán cuối mỗi ngày trong tháng chia cho tổng số ngày trong tháng.
14. Tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ sang đồng Việt Nam để tính toán các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Thông tư này (sau đây gọi là tỷ giá) được quy định như sau:
a) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn không phải là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tỷ giá quy đổi sang đồng Việt Nam (sau đây gọi là VNĐ) là tỷ giá hạch toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng;
b) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
(i) Đối với ngân hàng sử dụng đồng tiền hạch toán là VND, tỷ giá quy đổi sang VND là tỷ giá quy đổi khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng, quý, năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng;
(ii) Đối với ngân hàng sử dụng đồng tiền hạch toán là ngoại tệ, tỷ giá quy đổi sang VNĐ là tỷ giá áp dụng để chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang VNĐ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng;
c) Đối với giá vàng được thực hiện như sau:
(i) Đối với ngân hàng có hoạt động kinh doanh vàng, ngân hàng sử dụng giá niêm yết bán ra của ngân hàng tại thời điểm cuối ngày của ngày chốt số liệu báo cáo;
(ii) Đối với ngân hàng không kinh doanh vàng, ngân hàng sử dụng giá niêm yết bán ra của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng tại thời điểm cuối ngày của ngày chốt số liệu báo cáo;
d) Trường hợp ngày chốt số liệu báo cáo không phải là ngày làm việc, ngân hàng áp dụng tỷ giá và giá vàng của ngày làm việc liền trước.
15. Quyền thế chấp lại (rehypothecation) phải có đầy đủ các đặc điểm sau:
a) Là quyền của ngân hàng theo thỏa thuận với khách hàng khi có quy định của pháp luật cho phép ngân hàng được sử dụng tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng tại ngân hàng để làm tài sản bảo đảm cho một nghĩa vụ tài chính của ngân hàng với một tổ chức khác trong thời hạn bảo đảm nghĩa vụ của khách hàng tại ngân hàng;
b) Ngân hàng sử dụng tài sản của khách hàng quy định tại điểm a khoản này trong giao dịch phái sinh của ngân hàng với bên thứ ba nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro cho các giao dịch với chính khách hàng đó và bên thứ ba không được tiếp tục thế chấp lại tài sản này.
16. Ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống là ngân hàng thuộc danh sách ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
17. Bị ràng buộc là việc tài sản của ngân hàng, khách hàng không thể thanh lý, bán, chuyển nhượng, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Không bị ràng buộc là việc tài sản của ngân hàng, khách hàng không thuộc trường hợp bị ràng buộc.
18. Rủi ro thanh khoản, rủi ro danh tiếng và kiểm tra sức chịu đựng được định nghĩa theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
19. Tổ chức tài chính quốc tế, khoản phải đòi, nợ thứ cấp, giao dịch mua lại (repo), giao dịch mua lại đảo ngược (reverse repo), công cụ tài chính, tài sản tài chính, công cụ vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập, sản phẩm phái sinh được định nghĩa theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 4. Quy định nội bộ
1. Ngân hàng phải quy định các nội dung để quản lý các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong các quy định nội bộ, tối thiểu bao gồm:
a) Phương pháp theo dõi, quản lý, quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng khi tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó và người có liên quan đạt tỷ lệ 1% vốn tự có của ngân hàng đối với trường hợp khách hàng thuộc đối tượng phải cung cấp thông tin người có liên quan theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng;
b) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà ngân hàng ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh hằng năm;
c) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong đó:
(i) Người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định khoản cấp tín dụng đó hoặc Chủ tịch hội đồng thực hiện việc quyết định khoản cấp tín dụng đó;
(ii) Chủ tịch hội đồng thực hiện việc quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là Chủ tịch hội đồng thực hiện việc quyết định cấp tín dụng hoặc người quyết định khoản cấp tín dụng đó và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên hội đồng thực hiện việc quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của hội đồng thực hiện việc quyết định cấp tín dụng;
(iii) Trường hợp quyết định cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thông qua thì không phải áp dụng quy định tại điểm c(i) và c(ii) khoản này;
d) Quy định về hoạt động cấp tín dụng đối với Giám đốc, Phó giám đốc của chi nhánh, đơn vị trực thuộc và các chức danh tương đương của ngân hàng bảo đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a, b và c khoản này. Việc xác định các chức danh tương đương thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng;
đ) Có quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản nhằm đánh giá mức độ và xu hướng của các rủi ro, tác động của rủi ro đến yêu cầu vốn tự có để dự phòng rủi ro; quy mô và chất lượng vốn tự có, khả năng chịu đựng rủi ro từ các yếu tố vĩ mô, khả năng tiếp cận nguồn vốn bổ sung vốn tự có, khả năng hỗ trợ tài chính từ các cổ đông khi cần thiết để đảm bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; việc cấp vốn đối với các công ty con và công ty liên kết; mục tiêu vốn tự có trong ngắn hạn và dài hạn, dự kiến chi phí bổ sung vốn tự có và giải pháp thực hiện mục tiêu vốn tự có. Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản tối thiểu bao gồm:
(i) Quy trình và phương pháp theo dõi, đánh giá quy mô, cấu phần, chất lượng vốn tự có về danh mục tài sản;
(ii) Hệ thống quản lý an toàn vốn tối thiểu;
(iii) Hệ thống cảnh báo sớm, trong đó xác định rõ các dấu hiệu để sớm nhận dạng rủi ro, nguy cơ dẫn đến suy giảm tỷ lệ an toàn vốn và việc giám sát báo cáo theo quy định;
(iv) Phương án xử lý, báo cáo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp nhất, trong đó phải có quy định về biện pháp quản lý, phát triển vốn tự có và tài sản để ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi phạm quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng phương án, biện pháp xử lý, ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
2. Đối với các hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán nợ; mua bán miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng; ủy thác và nhận ủy thác thực hiện các hoạt động cấp tín dụng, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, mua bán nợ, mua bán miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng theo quy định pháp luật mà ngân hàng phải chịu rủi ro, ngân hàng phải thực hiện quản lý các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với các hoạt động này như đối với hoạt động cấp tín dụng trên cơ sở quy định tại Điều này, Điều 9 Thông tư này và phù hợp với các văn bản quy định nghiệp vụ có liên quan.
3. Ngân hàng phải ban hành quy định nội bộ về quản lý rủi ro thanh khoản theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
4. Nội dung quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được rà soát, đánh giá lại định kỳ tối thiểu một năm một lần và sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Ngân hàng gửi quy định nội bộ, báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước Khu vực) theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) bằng một hoặc một số hình thức sau:
a) Báo cáo điện tử qua Hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;
b) Nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
d) Nộp trực tuyến (nếu có).
Điều 5. Hệ thống thông tin
Ngân hàng phải có hệ thống thông tin được kết nối toàn hệ thống để thực hiện các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, thị trường, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của ngân hàng.
2. Thống kê, theo dõi, quản lý dòng tiền, các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động.
3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP VÀ XỬ LÝ KHI GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP GIẢM THẤP HƠN MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH
Điều 6. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp
1. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng và đáp ứng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trước khi thực hiện xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp, ngân hàng phải bảo đảm:
a) Tính đầy đủ dự phòng rủi ro, chi phí theo quy định pháp luật;
b) Ghi nhận đúng lãi, phí phải thu, thu nhập theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng phải thường xuyên theo dõi, đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp và định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp như sau:
a) Đối với ngân hàng có kỳ lập báo cáo tài chính năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12:
Chậm nhất đến ngày 15 tháng 7 và 15 tháng 01 hằng năm, ngân hàng báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm cuối ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12;
b) Đối với ngân hàng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kỳ lập báo cáo tài chính năm không kết thúc vào ngày 31 tháng 12:
Chậm nhất đến ngày 15 của tháng đầu tiên kỳ kế toán quý thứ nhất và kỳ kế toán quý thứ ba, ngân hàng báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm ngày cuối cùng của kỳ kế toán quý liền kề trước đó;
c) Trường hợp các bút toán điều chỉnh của kiểm toán độc lập (nếu có) phát sinh sau thời điểm báo cáo tại điểm a và điểm b khoản này, ngân hàng bổ sung vào kỳ lập báo cáo tài chính quý tiếp theo.
Điều 7. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định
1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng giảm thấp hơn mức vốn pháp định, ngân hàng phải:
a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b) Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án gửi cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
(i) Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
(ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định;
(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;
c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước áp dụng để xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng giảm thấp hơn mức vốn pháp định:
a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu ngân hàng thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại phương án xử lý do ngân hàng báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của ngân hàng khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cần thiết;
c) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với từng ngân hàng:
(i) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định;
(ii) Áp dụng các biện pháp cơ cấu lại theo quy định của pháp luật; thu hồi giấy phép đối với ngân hàng nếu ngân hàng có giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp dưới 50% mức vốn pháp định hoặc giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp hơn mức vốn pháp định liên tục trong thời gian 6 tháng mặc dù đã có phương án xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ngân hàng Nhà nước Khu vực được áp dụng các biện pháp xử lý tại khoản 2 Điều này đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thuộc phạm vi giám sát an toàn vi mô gồm:
a) Các biện pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Các biện pháp quy định tại điểm d(i) khoản 2 Điều này theo thẩm quyền được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao;
c) Đối với các biện pháp xử lý quy định tại khoản 2 Điều này không thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực thì Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Mục 2. TỶ LỆ ĐÒN BẨY
Điều 8. Áp dụng quy định về tỷ lệ đòn bẩy
1. Trong từng thời kỳ, trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc áp dụng tỷ lệ LEV bao gồm ngưỡng áp dụng tối thiểu; tần suất, thời gian, phương thức báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước và nội dung khác (nếu có).
2. Công thức tính tỷ lệ LEV
Tỷ lệ LEV (%) = (T1 / EM) x 100%
Trong đó:
a) T1: Vốn cấp 1 được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng;
b) EM (Exposure measure): Tổng trạng thái rủi ro được xác định theo Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
3. Ngoài khoảng thời gian áp dụng tỷ lệ LEV quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng được thực hiện quản lý đối với tỷ lệ LEV theo quy định nội bộ của ngân hàng.
Mục 3. HẠN CHẾ, GIỚI HẠN CẤP TÍN DỤNG
Điều 9. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng
1. Ngân hàng căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này tại cuối ngày làm việc liền kề trước để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Vốn tự có là vốn tự có riêng lẻ đối với ngân hàng thương mại hoặc vốn tự có đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Vốn tự có được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng.
3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng, bao gồm:
a) Số dư nợ gốc (bao gồm cả số dư nợ gốc nội bảng và số dư nợ gốc được hạch toán trên các tài khoản ngoại bảng) của nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà ngân hàng chịu rủi ro theo quy định của pháp luật);
b) Hạn mức cho vay chưa giải ngân; hạn mức thẻ tín dụng chưa sử dụng; số dư cam kết ngoại bảng của các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, phát hành thư tín dụng, xác nhận thư tín dụng, thương lượng thanh toán thư tín dụng, hoàn trả thư tín dụng, nhận ủy thác phát hành thư tín dụng mà ngân hàng chịu rủi ro theo quy định của pháp luật (không bao gồm cam kết ngoại bảng có thể hủy ngang vô điều kiện);
c) Số dư nợ gốc của các khoản cấp tín dụng (bao gồm cả số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) phát sinh từ khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng mà ngân hàng chịu rủi ro theo quy định của pháp luật;
d) Số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (trừ trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam);
đ) Số tiền bán nợ mà ngân hàng chưa nhận được đầy đủ tiền bán nợ theo thỏa thuận nhưng đã thực hiện chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ theo quy định pháp luật;
e) Số tiền mua nợ mà ngân hàng đã thanh toán và bên bán nợ đã chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho ngân hàng theo quy định pháp luật trừ đi số tiền mà khách hàng của khoản nợ được mua đã thanh toán cho ngân hàng đó (khi giá trị này dương);
g) Số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng đối với ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận thư tín dụng trong trường hợp ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (trừ trường hợp ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân hàng đó phát hành).
4. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:
a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua;
b) Đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua các khoản cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại ngân hàng đó có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên hoặc mức khác thấp hơn theo quy định nội bộ của ngân hàng; các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng;
5. Ngân hàng báo cáo các khoản cấp tín dụng của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng phát sinh đến thời điểm báo cáo cho các đối tượng sau:
a) Đại hội đồng cổ đông tại thời điểm họp Đại hội đồng cổ đông;
b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người quản lý, người điều hành tại thời điểm phát sinh khoản cấp tín dụng;
c) Ngân hàng Nhà nước theo quy định về chế độ báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 10. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp
1. Ngân hàng chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc thực hiện hoạt động cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật;
b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN và quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản bảo đảm là trái phiếu do tổ chức tín dụng, người có liên quan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Tài sản bảo đảm là trái phiếu của doanh nghiệp, người có liên quan của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua trái phiếu của chính doanh nghiệp đó;
c) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
đ) Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng, khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Để đầu tư trái phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán;
g) Để đầu tư, kinh doanh trái phiếu của chính ngân hàng, trái phiếu của doanh nghiệp là công ty con của chính ngân hàng đó;
h) Khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này đối với hoạt động cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng.
Điều 11. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu
1. Ngân hàng chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu (bao gồm cả trường hợp cấp tín dụng cho khách hàng để ủy thác cho cá nhân, tổ chức khác mua, nắm giữ, đầu tư, kinh doanh cổ phiếu) và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc thực hiện hoạt động cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật;
b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN và quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của tổ chức tín dụng, người có liên quan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của doanh nghiệp, người có liên quan của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua cổ phiếu của chính doanh nghiệp đó;
c) Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng;
d) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
đ) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng, khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
g) Khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này đối với hoạt động cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng.
Mục 4. TỶ LỆ DƯ NỢ CHO VAY SO VỚI TỔNG TIỀN GỬI
Điều 12. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
1. Ngân hàng xác định tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo VNĐ, bao gồm VNĐ và các loại ngoại tệ được quy đổi sang VNĐ (theo tỷ giá quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư này) theo công thức sau đây:
Tỷ lệ LDR (%) = (L / D) x 100%
Trong đó:
a) L: Tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 3 Điều này;
b) D: Tổng tiền gửi quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Tổng dư nợ cho vay, bao gồm:
a) Số dư nợ gốc nội bảng mà ngân hàng chịu rủi ro phát sinh từ hoạt động cho vay (bao gồm cả số dư nợ gốc của các khoản cho vay phát sinh từ khoản nhận ủy thác) đối với cá nhân, tổ chức;
b) Số dư nợ gốc nội bảng phát sinh từ khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cho vay theo quy định của pháp luật.
3. Tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 2 Điều này trừ đi:
a) Số dư nợ cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam;
b) Số dư vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước không nhằm mục đích hỗ trợ thanh khoản.
4. Tổng tiền gửi, bao gồm:
a) Số dư tiền gửi của tổ chức, trừ các khoản sau đây:
(i) Số dư tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
(ii) Số dư tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
(iii) Số dư tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước;
(iv) 80% số dư tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước hoặc một tỷ lệ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ;
b) Số dư tiền gửi của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
c) Số dư trái phiếu do ngân hàng phát hành trong nước đủ điều kiện tính vào Vốn cấp 2 theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng;
d) Nguồn vốn ủy thác cấp tín dụng của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) mà ngân hàng đã nhận và chịu rủi ro khi thực hiện cấp tín dụng;
đ) Chênh lệch dương giữa số dư được cấp tín dụng, nhận tiền gửi từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác trừ đi số dư cấp tín dụng, gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
e) Nguồn vay nước ngoài (bao gồm cả trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế) của ngân hàng. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nguồn vay nước ngoài này bao gồm cả nguồn vay từ ngân hàng mẹ và các chi nhánh của ngân hàng mẹ ở nước ngoài;
g) Vốn điều lệ, vốn được cấp, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính và thặng dư vốn cổ phần trừ đi lỗ lũy kế, giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, giá trị góp vốn, mua cổ phần theo quy định pháp luật và số tiền mua cổ phiếu quỹ;
h) Lợi nhuận chưa phân phối trừ lãi, phí phải thu cộng lãi, phí phải trả;
i) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tài khoản kế toán khi chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra VNĐ.
5. Tổng tiền gửi theo quy định tại khoản 4 Điều này trừ đi:
a) Số dư nợ gốc nội bảng mà ngân hàng chịu rủi ro phát sinh từ hoạt động cấp tín dụng khác không phải là hoạt động cho vay (bao gồm cả số dư nợ trả thay theo cam kết ngoại bảng phát sinh từ các hoạt động cấp tín dụng, số dư nợ gốc của các khoản cấp tín dụng phát sinh từ khoản nhận ủy thác) đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
b) Số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu do tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam phát hành, trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam);
c) Số dư nợ gốc nội bảng phát sinh từ khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động cấp tín dụng khác không phải là hoạt động cho vay.
6. Ngân hàng phải duy trì tỷ lệ LDR tối đa là 95%.
7. Thời điểm áp dụng tỷ lệ LDR tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.
8. Kể từ thời điểm bắt đầu áp dụng tỷ lệ LDR theo quy định tại khoản 7 Điều này, ngân hàng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ LDR theo quy định về chế độ báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Mục 5. TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ VÀ TỶ LỆ NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH RÒNG
Điều 13. Áp dụng quy định về tỷ lệ khả năng chi trả và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng
1. Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2028, ngân hàng phải áp dụng cả 02 tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo lộ trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16, khoản 2 Điều 22 Thông tư này và các quy định khác tại Mục này.
2. Ngân hàng được thực hiện đăng ký áp dụng sớm quy định về tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR như sau:
a) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2028, ngân hàng được gửi văn bản đăng ký đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) để đăng ký thực hiện tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo lộ trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 và khoản 2 Điều 22 Thông tư này;
b) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2033, ngân hàng được gửi văn bản đăng ký đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) để đăng ký thực hiện tuân thủ ngưỡng tối thiểu 100% đối với cả 02 tỷ lệ LCR và NSFR;
c) Ngân hàng phải có báo cáo đánh giá của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và báo cáo đánh giá của tổ chức kiểm toán độc lập về việc đã tuân thủ đầy đủ các quy định tại Mục này (bao gồm cả ngưỡng bắt đầu thực hiện tương ứng với từng trường hợp quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này). Thời điểm đánh giá tuân thủ là ngày cuối cùng mỗi tháng trong ba tháng liền kề trước ngày ngân hàng có văn bản đăng ký gửi Ngân hàng Nhà nước. Các báo cáo này phải gửi kèm theo văn bản đăng ký của ngân hàng;
d) Kể từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có văn bản đăng ký theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, ngân hàng phải áp dụng quy định về tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo ngưỡng đăng ký và các quy định khác tại Mục này.
3. Trường hợp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN trước ngày 01 tháng 07 năm 2033, ngân hàng phải tuân thủ ngưỡng tối thiểu là 100% đối với cả 2 tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR và các quy định khác tại Mục này trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
4. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến trước ngày ngân hàng áp dụng quy định về tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, ngân hàng phải tuân thủ và báo cáo về tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2022/TT-NHNN, Thông tư số 09/2024/TT-NHNN, Thông tư số 25/2026/TT-NHNN (sau đây gọi là Thông tư số 22/2019/TT-NHNN).
5. Kể từ ngày ngân hàng áp dụng quy định về tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, ngân hàng thực hiện như sau:
a) Ngân hàng không phải tuân thủ và không phải báo cáo tỷ lệ LDR theo quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN;
b) Ngân hàng phải tuân thủ và báo cáo về tỷ lệ LDR theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Ngân hàng không phải tuân thủ nhưng phải báo cáo tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
d) Trường hợp ngân hàng áp dụng ngưỡng tối thiểu là 100% đối với cả 2 tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR, ngân hàng thực hiện như sau:
(i) Không phải tuân thủ và không phải báo cáo các tỷ lệ quy định tại điểm c khoản này;
(ii) Không phải tuân thủ nhưng vẫn phải báo cáo tỷ lệ quy định tại điểm b khoản này.
Điều 14. Quản lý rủi ro thanh khoản
1. Ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN. Riêng đối với quy định quản lý rủi ro thanh khoản theo loại tiền tệ trong tỷ lệ LCR, ngân hàng thực hiện quản lý thanh khoản theo loại tiền tệ mà ngân hàng phải áp dụng trong từng thời kỳ theo quy định pháp luật về tính tỷ lệ LCR.
2. Khi thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản, ngân hàng có các giả định phù hợp về tính thanh khoản của tài sản và khả năng tiếp cận nguồn vốn trong giai đoạn căng thẳng. Trong giai đoạn căng thẳng của ngân hàng, các yêu cầu về hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản, các chức năng kiểm soát, hệ thống hạn mức, quy mô tài sản có tính thanh khoản cao (sau đây gọi là HQLA) không bị ảnh hưởng, chi phối bởi áp lực cạnh tranh, kết quả hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
3. Ngân hàng xây dựng kế hoạch và thực hiện việc truyền thông đến các đối tượng cần thiết theo quy định nội bộ; xây dựng các kế hoạch tài trợ dự phòng về thanh khoản cho ngân hàng, các khoản dự trữ thanh khoản và đa dạng hóa nguồn tài trợ khi xảy ra vấn đề thanh khoản để giảm thiểu khả năng lan truyền do rủi ro danh tiếng.
4. Ngân hàng phải xem xét đặc điểm thị trường và đánh giá khả năng hoán đổi tiền tệ trong điều kiện căng thẳng khi quản lý thanh khoản đối với đồng tiền trọng yếu (VNĐ và ngoại tệ trọng yếu xác định theo quy định nội bộ của ngân hàng).
5. Ngân hàng phải thực hiện:
a) Quản lý thanh khoản các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối tài khoản kế toán, tính thanh khoản của tài sản và nợ phải trả, mức độ chênh lệch kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn, sự đa dạng trong mô hình kinh doanh và chiến lược huy động vốn;
b) Xây dựng kế hoạch, thiết lập các hạn mức cần thiết trong hoạt động kiểm soát nội bộ nhằm tăng dự trữ thanh khoản để đảm bảo ngân hàng ứng phó với những giai đoạn có nhu cầu thanh khoản tăng cao (bao gồm cả các khoảng thời gian cuối năm, dịp nghỉ lễ, tết, khoảng thời gian quyết toán thuế);
c) Xây dựng nội dung về phương pháp xác định số dư vượt mức theo yêu cầu trong chính sách sản phẩm đối với tiền gửi hoạt động dựa trên dữ liệu, nhu cầu thanh toán của khách hàng hoặc nhóm khách hàng trong quy định nội bộ của ngân hàng.
6. Ngân hàng phải thực hiện quản lý thanh khoản trong ngày (intraday liquidity management) theo các nguyên tắc sau:
a) Mục tiêu quản lý thanh khoản trong ngày tối thiểu bao gồm:
(i) Đáp ứng nghĩa vụ thanh toán và quyết toán đúng hạn trong cả điều kiện bình thường và căng thẳng;
(ii) Xác định và ưu tiên các nghĩa vụ có thời điểm cụ thể và các nghĩa vụ quan trọng khác để thực hiện đúng kỳ vọng và thực hiện các nghĩa vụ ít quan trọng hơn càng sớm càng tốt. Việc xác định nghĩa vụ quan trọng, nghĩa vụ ít quan trọng theo quy định nội bộ của ngân hàng;
b) Nội dung quản lý thanh khoản trong ngày tối thiểu bao gồm:
(i) Thông tin tối thiểu phải có để phục vụ việc quản lý thanh khoản trong ngày tiếp theo bao gồm biểu tính HQLA đủ điều kiện, dòng tiền vào, dòng tiền ra tại thời điểm cuối ngày làm việc liền kề trước quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
(ii) Ngân hàng phải đo lường tổng dòng tiền vào, tổng dòng tiền ra dự kiến trong ngày (expected daily gross liquidity inflows and outflows) và dự kiến mức độ thiếu hụt thanh khoản (range of potential net funding shortfalls) có thể phát sinh tại các thời điểm khác nhau trong ngày;
(iii) Ngân hàng phải theo dõi trạng thái thanh khoản, quản lý biến động về trạng thái thanh khoản phát sinh trong ngày (bao gồm cả các trạng thái tạm thời được bù trừ vào cuối ngày (như thanh toán, giải ngân, cho vay, vay trong ngày…));
(iv) Ngân hàng phải có phương án tiếp cận các nguồn thanh khoản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong ngày;
(v) Ngân hàng phải có tài sản bảo đảm có thể sử dụng được để tiếp cận nguồn thanh khoản, thực hiện quản lý và có cơ chế sử dụng tài sản bảo đảm này khi cần thiết để đáp ứng đủ nhu cầu thanh khoản trong ngày;
(vi) Ngân hàng phải có khả năng quản lý thời điểm thực hiện dòng tiền ra, đảm bảo phù hợp với mục tiêu thanh khoản trong ngày của ngân hàng;
(vii) Ngân hàng phải có phương án đối phó với gián đoạn về nguồn thanh khoản trong ngày hoặc phát sinh nhu cầu thanh khoản bất thường trong ngày. Trong đó, hệ thống thông tin phải đảm bảo linh hoạt để có thể bổ sung, thiết lập cơ chế cảnh báo, hạn mức thanh khoản (đặc biệt đối với hoạt động trực tuyến) để đảm bảo kịp thời quản lý thanh khoản trong ngày;
c) Ngân hàng có quy định, quy trình nội bộ và hệ thống để quản lý thanh khoản trong ngày tại các thị trường và theo đồng tiền mà ngân hàng có dòng tiền thanh toán, giao dịch lớn theo quy định nội bộ của ngân hàng;
d) Ngân hàng vẫn phải đảm bảo có cơ chế quản lý thanh khoản trong ngày đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ có thể phát sinh trong trường hợp bên đại lý (correspondents) hoặc bên lưu ký (custodians) không thực hiện thanh toán đầy đủ nghĩa vụ đã thỏa thuận với ngân hàng;
đ) Hằng năm, ngân hàng phải thực hiện tổng hợp, thống kê, phân tích các sự kiện đã diễn ra khi thực hiện quản lý thanh khoản trong ngày của các ngày trong năm nhằm đánh giá sự phù hợp của các quy định về quản lý rủi ro thanh khoản; sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý rủi ro thanh khoản (bao gồm cả quy định quản lý thanh khoản trong ngày) nếu cần thiết. Những sự kiện cần thống kê tối thiểu bao gồm: việc rút tiền vượt dự kiến; việc phải vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để đáp ứng khả năng chi trả tạm thời; việc khách hàng rút, thu hồi trước hạn (sau đây gọi là rút trước hạn) đối với nguồn huy động có thời hạn còn lại trên 30 ngày; việc bên đại lý hoặc bên lưu ký không thực hiện được nghĩa vụ theo thỏa thuận mà ngân hàng phải thực hiện các biện pháp thay thế.
7. Ngân hàng thực hiện quản lý trạng thái tài sản bảo đảm tối thiểu các nội dung sau:
a) Ngân hàng phải lập danh sách, xây dựng tiêu chí, theo dõi trạng thái của tài sản đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm theo thỏa thuận, tài sản có thể sử dụng làm tài sản bảo đảm để huy động vốn trong dài hạn, ngắn hạn và trong ngày; điều kiện theo yêu cầu đối với từng loại tài sản để bảo đảm trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước, đối tác trên thị trường;
b) Khi sử dụng công cụ phái sinh, ngân hàng phải tính đến khả năng phát sinh yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm theo thỏa thuận do biến động thị trường, thay đổi xếp hạng tín nhiệm, biến động tình hình tài chính của ngân hàng đó và các sự kiện kích hoạt khác.
8. Ngân hàng thực hiện quản lý HQLA đủ tiêu chuẩn, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Ngân hàng phải duy trì quy mô HQLA đủ tiêu chuẩn để đáp ứng nhu cầu dòng tiền ra ròng phù hợp các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng và ngưỡng yêu cầu tối thiểu của tỷ lệ LCR, trong đó:
(i) Các ước tính nhu cầu thanh khoản trong giai đoạn căng thẳng bao gồm cả khả năng bị rút vốn kết hợp với các giả định về việc mất hoặc suy giảm huy động được từ các loại nguồn vốn;
(ii) Quy mô HQLA phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm giả định về chênh lệch dòng tiền, mức độ biến động của giá trị HQLA theo các yếu tố thị trường, mức độ nghiêm trọng của căng thẳng, giá trị thanh lý và số tiền huy động từ việc sử dụng tài sản làm tài sản bảo đảm trong điều kiện căng thẳng;
b) Ngân hàng phải đánh giá khả năng thanh lý, bán, chuyển nhượng, sử dụng của từng loại tài sản phù hợp với từng kịch bản kiểm tra sức chịu đựng.
9. Ngân hàng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN và các nội dung sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc Quý thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro thanh khoản, ngân hàng phải gửi báo cáo kết quả kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro thanh khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô). Thẩm quyền phê duyệt báo cáo kết quả kiểm tra sức chịu đựng là cấp phê duyệt Báo cáo quản lý rủi ro theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN;
b) Nội dung báo cáo kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro thanh khoản bao gồm nội dung tại điểm d khoản 4 Mục II Phụ lục II Thông tư số 83/2025/TT-NHNN, trong đó kết quả kiểm tra sức chịu đựng phải đánh giá được dòng tiền ra ròng, số ngày tồn tại (days of survival), cấu trúc nguồn vốn và tài sản của ngân hàng, tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR trong các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng của ngân hàng và các thông tin chi tiết khác (nếu có) theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
c) Khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng, ngân hàng thực hiện:
(i) Xác định khoảng thời gian quan sát dữ liệu lịch sử (bao gồm dữ liệu nội bộ, dữ liệu thị trường) phục vụ xây dựng kịch bản kiểm tra sức chịu đựng tối thiểu là 10 năm liền kề trước thời điểm thực hiện kiểm tra sức chịu đựng;
(ii) Xác định khoảng thời gian căng thẳng nằm trong khoảng thời gian quan sát quy định tại điểm c(i) khoản này, được giả định xảy ra căng thẳng thanh khoản để phản ánh hành vi của các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau, mức độ chắc chắn của dòng tiền vào, khả năng phát sinh dòng tiền ra, cấu trúc nguồn vốn và tài sản. Khoảng thời gian này được xác định theo quy định nội bộ phù hợp với tính chất của từng tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR;
(iii) Xây dựng các giả định của kịch bản, tham số (tối thiểu bao gồm hệ số thanh khoản, hệ số rút tiền, hệ số thu tiền), đánh giá và đưa ra kết quả kiểm tra sức chịu đựng trên cơ sở các dữ liệu trong khoảng thời gian quan sát và các thông tin liên quan khác theo quy định nội bộ. Đối với kịch bản đặc thù của ngân hàng và kịch bản hỗn hợp, hệ số rút tiền của các loại tiền gửi do ngân hàng tự xác định nhưng tối thiểu phải bằng hệ số rút tiền quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Quyền yêu cầu thực hiện hành động khắc phục trong quản lý rủi ro thanh khoản
1. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) được quyền yêu cầu ngân hàng thực hiện một hoặc một số biện pháp khắc phục quy định tại khoản 2 Điều này đối với các vấn đề về quản lý rủi ro thanh khoản đã được nêu ra trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát.
2. Các biện pháp khắc phục như sau:
a) Đánh giá, hoàn thiện chính sách nội bộ, kiểm soát, cơ chế báo cáo các cấp có thẩm quyền của ngân hàng;
b) Đánh giá, hoàn thiện kế hoạch dự phòng thanh khoản;
c) Các biện pháp giảm mức độ rủi ro thanh khoản (như hạn chế chênh lệch quy mô, kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn, duy trì quy mô HQLA đủ tiêu chuẩn cao hơn);
d) Hạn chế thực hiện hoạt động cấp tín dụng, góp vốn, mua cổ phần hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh;
đ) Yêu cầu áp dụng tỷ lệ an toàn vốn cao hơn so với quy định về tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước;
e) Yêu cầu cần thiết khác để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.
Điều 16. Tỷ lệ khả năng chi trả
1. Công thức tính tỷ lệ LCR:
a) Các loại tỷ lệ LCR, bao gồm:
(i) Tỷ lệ LCR quy VNĐ (bao gồm VNĐ và các ngoại tệ khác được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư này);
(ii) Tỷ lệ LCR đối với VNĐ (sau đây gọi tắt là tỷ lệ LCR VNĐ);
(iii) Tỷ lệ LCR đối với một đồng tiền ngoại tệ trọng yếu (sau đây gọi tắt là tỷ lệ LCR ngoại tệ trọng yếu);
b) Tỷ lệ LCR được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ LCR (%) = (Giá trị HQLA đủ điều kiện / Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo) x 100%
Trong đó:
(i) Giá trị HQLA đủ điều kiện: Phần giá trị HQLA đủ tiêu chuẩn được quy định tại Điều 20 Thông tư này và Phần A Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
(ii) Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo kể từ ngày chốt số liệu báo cáo tính tỷ lệ LCR được xác định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
c) Ngân hàng thực hiện lộ trình áp dụng các ngưỡng tối thiểu của tỷ lệ LCR quy VNĐ riêng lẻ như sau:
|
Năm áp dụng |
Năm thứ nhất |
Năm thứ hai |
Năm thứ ba |
Năm thứ tư |
Năm thứ năm |
Năm thứ sáu trở đi |
|
Đối tượng áp dụng |
||||||
|
(i) Thuộc khoản 1 Điều 13 Thông tư này |
01/10/2028 |
01/10/2029 |
01/10/2030 |
01/10/2031 |
01/10/2032 |
01/10/2033 |
|
(ii) Thuộc điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư này |
Ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có văn bản đăng ký (sau đây gọi là ngày bắt đầu năm thứ nhất) |
Sau 01 năm kể từ ngày bắt đầu năm thứ nhất |
Sau 02 năm kể từ ngày bắt đầu năm thứ nhất |
Sau 03 năm kể từ ngày bắt đầu năm thứ nhất |
Sau 04 năm kể từ ngày bắt đầu năm thứ nhất |
Sau 05 năm kể từ ngày bắt đầu năm thứ nhất |
|
Tỷ lệ LCR quy VNĐ áp dụng |
50% |
60% |
70% |
80% |
90% |
100% |
d) Ngân hàng được thực hiện quản lý đối với tỷ lệ LCR hợp nhất, tỷ lệ LCR ngoại tệ trọng yếu theo quy định nội bộ của ngân hàng;
đ) Ngân hàng phải quản lý tỷ lệ LCR VNĐ riêng lẻ. Việc quản lý thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng phù hợp với quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN và Thông tư này.
2. Ngân hàng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ LCR riêng lẻ (bao gồm tỷ lệ LCR quy VNĐ và tỷ lệ LCR VNĐ) theo quy định về chế độ báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 17. Quản lý, xử lý việc không đảm bảo tỷ lệ LCR
1. Ngân hàng phải có bộ phận tại trụ sở chính để theo dõi, quản lý tỷ lệ LCR quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Thông tư này hằng ngày, do Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) được ủy quyền phụ trách.
2. Khi ngân hàng vi phạm tỷ lệ LCR quy VNĐ riêng lẻ:
a) Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và thực hiện giám sát về tỷ lệ LCR trên cơ sở báo cáo của ngân hàng;
b) Ngân hàng phải thực hiện ngay các nội dung sau:
(i) Áp dụng một hoặc một số biện pháp tự xử lý khi vi phạm tỷ lệ LCR, bao gồm: Vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, vay của tổ chức tài chính ở nước ngoài hoặc ký kết với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, với tổ chức tài chính ở nước ngoài các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết vay không thể hủy ngang và các biện pháp không thể hủy ngang khác để đảm bảo khả năng chi trả;
(ii) Trường hợp ngân hàng phải sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại điểm b(i) khoản này ở mức từ 10% trở lên của giá trị HQLA đủ điều kiện, Ngân hàng Nhà nước giám sát tăng cường và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
(iii) Hằng ngày, ngân hàng phải có văn bản báo cáo tỷ lệ LCR thiếu hụt tạm thời, các biện pháp đã thực hiện để bù đắp thiếu hụt quy định tại điểm b(i) khoản này, các tình huống mới phát sinh làm trầm trọng tình hình thiếu hụt thanh khoản (nếu có). Thời hạn báo cáo số liệu của từng ngày là trước 12 giờ sáng hôm sau. Riêng trong ngày báo cáo lần đầu tiên kể từ thời điểm tỷ lệ LCR vi phạm, trước 17 giờ, ngân hàng phải báo cáo bổ sung các nội dung tối thiểu như sau:
– Nguyên nhân tỷ lệ LCR giảm xuống dưới ngưỡng mà ngân hàng phải áp dụng (bao gồm cả căng thẳng riêng của ngân hàng hay căng thẳng toàn thị trường) và mức độ của các cấu phần tác động giảm tỷ lệ LCR;
– Các biện pháp dự kiến thực hiện để tuân thủ ngưỡng tỷ lệ LCR mà ngân hàng phải áp dụng (như cấu trúc lại tài sản, nguồn vốn, tiếp cận nguồn vốn khác);
– Dự kiến về thời gian kéo dài của tình trạng tỷ lệ LCR giảm xuống dưới ngưỡng mà ngân hàng phải áp dụng;
– Tình hình tài chính và hồ sơ rủi ro của ngân hàng bao gồm các hoạt động, mức độ tuân thủ các yêu cầu giám sát khác, hệ thống quản lý rủi ro nội bộ, kiểm soát và các quy trình quản lý khác;
– Đánh giá lịch sử biến động giá và dự kiến biến động giá của HQLA đủ tiêu chuẩn trong khoảng thời gian phù hợp với kế hoạch cải thiện tỷ lệ LCR của ngân hàng;
(iv) Ngân hàng gửi báo cáo tại điểm b(iii) khoản này tới Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này cho thời điểm cuối ngày làm việc liền kề trước;
(v) Sau khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại điểm b(i) khoản này, nếu ngân hàng tiếp tục gặp khó khăn về khả năng chi trả thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô).
3. Ngân hàng chỉ được cho vay, ký các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết cho vay không thể hủy ngang với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để bù đắp thiếu hụt khả năng chi trả nếu sau khi thực hiện các hoạt động này vẫn đảm bảo tỷ lệ LCR quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Điều 18. Ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1. Ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả khi giá trị HQLA đủ điều kiện tại thời điểm tính tỷ lệ LCR thấp hơn mức 90% giá trị HQLA đủ điều kiện mà ngân hàng phải đáp ứng để tuân thủ quy định về tỷ lệ LCR tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
2. Ngân hàng mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả, ngân hàng phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị.
Điều 19. Tài sản có tính thanh khoản cao
1. Tài sản có tính thanh khoản cao gồm tài sản cấp 1, tài sản cấp 2. Tài sản cấp 2 bao gồm tài sản cấp 2A và tài sản cấp 2B. Tài sản cấp 1, tài sản cấp 2A, tài sản cấp 2B được xác định theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Ngân hàng được thực hiện đa dạng hóa HQLA tùy theo thực trạng thị trường, quy mô, mức độ phức tạp của hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó theo quy định nội bộ của ngân hàng.
Điều 20. Tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn
1. Tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn là HQLA đáp ứng đầy đủ các yêu cầu vận hành quy định tại khoản 2 Điều này. HQLA đủ tiêu chuẩn được sử dụng để tính tỷ lệ LCR.
2. Yêu cầu về vận hành đối với HQLA
a) HQLA phải có sẵn để ngân hàng có thể chuyển đổi thành tiền mặt thông qua các hình thức như bán trực tiếp (outright sale) hoặc giao dịch repo hoặc các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước, nhằm bù đắp thiếu hụt trong giai đoạn căng thẳng 30 ngày mà không bị hạn chế đối với việc sử dụng số tiền thu được;
b) Ngân hàng phải đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền, tính sẵn có của tài sản theo quy định nội bộ của ngân hàng phù hợp với thực trạng thị trường và đặc thù hoạt động của chính ngân hàng (bao gồm cả khả năng chuyển đổi thành tiền khi thực hiện giao dịch với Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật);
c) Tài sản trong danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn phải là tài sản không bị ràng buộc, trong đó:
(i) Trường hợp một tài sản tài chính (trừ tiền mặt) bị ràng buộc một phần giá trị cũng được xác định là bị ràng buộc;
(ii) Tài sản tài chính nhận được từ các giao dịch mua lại đảo ngược (reverse repo) có thể được tính vào danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn khi thỏa mãn các điều kiện:
– Ngân hàng được chuyển giao quyền sở hữu;
– Chưa được ngân hàng sử dụng để huy động vốn thông qua các hoạt động như thế chấp, cầm cố, chiết khấu…;
– Ngân hàng được quyền sử dụng tài sản tài chính đó mà không bị ràng buộc theo quy định pháp luật và thỏa thuận giữa các bên có liên quan;
(iii) Các HQLA đã được lưu ký và bảo đảm tại Ngân hàng Nhà nước là tài sản HQLA bị ràng buộc nhưng hạn mức chưa sử dụng được thiết lập trên cơ sở bảo đảm bởi HQLA này trong giao dịch với Ngân hàng Nhà nước được tính vào giá trị HQLA đủ điều kiện theo quy định tại khoản 4 Mục I Phần A Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
d) Danh mục HQLA phải được kiểm soát bởi bộ phận chịu trách nhiệm quản lý thanh khoản của ngân hàng và được quy định trong quy định nội bộ của ngân hàng để chuyển đổi tài sản thành tiền trong thời gian thanh toán tiêu chuẩn của loại tài sản đó tại khu vực pháp lý liên quan.
Bộ phận này phải có thẩm quyền theo quy định nội bộ của ngân hàng để kiểm soát và quyết định chuyển đổi tài sản trong danh mục HQLA thành tiền.
Việc kiểm soát phải được thể hiện thông qua việc duy trì các tài sản trong một danh mục riêng biệt do bộ phận này quản lý với mục đích duy nhất là sử dụng như một nguồn vốn dự phòng hoặc bộ phận này có thể chuyển đổi tài sản thành tiền vào bất kỳ thời điểm nào trong giai đoạn căng thẳng. Số tiền thu được phải thuộc quyền quản lý, sử dụng của bộ phận này để bù đắp thiếu hụt thanh khoản cho ngân hàng trong giai đoạn căng thẳng kể cả khi mâu thuẫn trực tiếp với chiến lược kinh doanh hoặc quản lý rủi ro đã được công bố;
đ) HQLA đủ tiêu chuẩn được phòng ngừa rủi ro thị trường vẫn tính vào danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn. Giá trị của HQLA đủ tiêu chuẩn khi tính giá trị HQLA đủ điều kiện là giá trị thị trường trừ đi các chi phí phát sinh khi hợp đồng phòng ngừa rủi ro bị đóng trước thời hạn;
e) Ngân hàng phải thực hiện xác định danh mục HQLA hằng ngày đảm bảo phù hợp với sự thay đổi của quy định pháp luật, thị trường và các biến động khác;
g) Ngân hàng phải loại trừ tài sản khỏi danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn khi tài sản chỉ được bán trực tiếp (outright sale) để chuyển đổi thành tiền nhưng tài sản đó không thể bán hoặc bán với mức giảm giá vượt quá mức giảm giá tối đa đối với từng loại tài sản thuộc danh mục HQLA quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
h) Ngân hàng không được đưa vào danh mục HQLA những tài sản hoặc dòng tiền phát sinh từ tài sản mà ngân hàng đã nhận theo quyền thế chấp lại nhưng chủ sở hữu của tài sản đó có quyền theo thỏa thuận để rút tài sản trong thời gian căng thẳng 30 ngày;
i) Trường hợp tài sản bảo đảm hoặc tài sản ký quỹ cho giao dịch sản phẩm phái sinh mà ngân hàng được quyền sử dụng không giới hạn tài sản này theo quy định pháp luật và theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, ngân hàng được tính vào danh mục HQLA với điều kiện ngân hàng đã ghi nhận một dòng tiền ra theo quy định tại Mục IV Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
k) Trường hợp HQLA đủ tiêu chuẩn trở thành không đủ tiêu chuẩn, ngân hàng được phép tiếp tục giữ tài sản đó trong danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn trong 30 ngày kể từ ngày HQLA đủ tiêu chuẩn đó trở thành không đủ tiêu chuẩn.
Điều 21. Dòng tiền ra ròng
1. Tổng dòng tiền ra ròng trong khoảng thời gian 30 ngày tiếp theo là tổng dòng tiền ra trừ đi tổng dòng tiền vào trong 30 ngày tiếp theo.
2. Công thức tính tổng dòng tiền ra ròng
Tổng dòng tiền ra ròng = Tổng dòng tiền ra – Min (Tổng dòng tiền vào, 75% Tổng dòng tiền ra)
Trong đó:
a) Tổng dòng tiền ra bằng số dư của các nghĩa vụ nợ và cam kết ngoại bảng nhân với hệ số rút tiền. Tổng dòng tiền ra được xác định theo Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Tổng dòng tiền vào bằng số dư của các loại tài sản và cam kết ngoại bảng nhân với hệ số thu tiền, nhưng không vượt quá 75% tổng dòng tiền ra. Tổng dòng tiền vào được xác định theo Phần C Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
3. Nguyên tắc khi tính dòng tiền ra ròng
a) Chỉ tính các dòng tiền có khả năng phát sinh trong vòng 30 ngày tiếp theo kể từ ngày chốt số liệu báo cáo tính tỷ lệ LCR;
b) Tiền gốc, lãi phát sinh trong 30 ngày tiếp theo được tính vào giá trị dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra.
c) Các tài sản thuộc danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn và đã tính vào HQLA đủ điều kiện thì dòng tiền vào phát sinh từ tài sản đó không được tính là dòng tiền vào;
d) Trường hợp một khoản mục có thể được ghi nhận đồng thời vào nhiều nhóm dòng tiền ra có hệ số rút tiền khác nhau, ngân hàng tính dòng tiền ra tương ứng với hệ số rút tiền cao nhất cho khoản mục đó.
Điều 22. Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng
1. Tỷ lệ NSFR được tính như sau:
Tỷ lệ NSFR (%) = (Nguồn vốn ổn định sẵn có (ASF) / Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RSF)) x 100%
Trong đó:
a) Nguồn vốn ổn định sẵn có (ASF) là giá trị danh mục ASF được quy định tại Điều 23 Thông tư này và Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b) Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RSF) là giá trị danh mục RSF được quy định tại Điều 24 Thông tư này và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2. Ngân hàng thực hiện lộ trình áp dụng các ngưỡng tối thiểu của tỷ lệ NSFR riêng lẻ (bao gồm các khoản mục bằng VNĐ và ngoại tệ khác được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư này) như sau:
|
Năm áp dụng |
Năm thứ nhất |
Năm thứ hai |
Năm thứ ba trở đi |
|
Đối tượng |
|||
|
a) Thuộc khoản 1 Điều 13 Thông tư này |
01/10/2028 |
01/10/2029 |
01/10/2030 |
|
b) Thuộc điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư này |
Ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có văn bản đăng ký (sau đây gọi là ngày bắt đầu năm thứ nhất) |
Sau 01 năm kể từ ngày bắt đầu năm thứ nhất |
Sau 02 năm kể từ ngày bắt đầu năm thứ nhất |
|
Tỷ lệ NSFR áp dụng |
90% |
95% |
100% |
3. Ngân hàng được thực hiện quản lý đối với tỷ lệ NSFR hợp nhất theo quy định nội bộ của ngân hàng.
4. Ngân hàng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ NSFR riêng lẻ theo quy định về chế độ báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
5. Khi tính tỷ lệ NSFR, ngân hàng thực hiện một số nguyên tắc sau:
a) Sử dụng định nghĩa, thuật ngữ thống nhất với định nghĩa, thuật ngữ quy định khi tính tỷ lệ LCR;
b) Áp dụng quy định về cấu phần vốn, các loại khoản phải đòi bất động sản, hệ số rủi ro và sử dụng xếp hạng tín nhiệm độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà ngân hàng đang áp dụng, bao gồm:
(i) Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, Thông tư số 22/2023/TT-NHNN (sau đây gọi là Thông tư số 41/2016/TT-NHNN); hoặc
(ii) Phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN, kể cả trường hợp ngân hàng tính tỷ lệ an toàn vốn theo phương pháp xếp hạng nội bộ.
6. Các khoản phải đòi, khoản phải trả trong giao dịch repo, reverse repo phải được tính trên cơ sở tách biệt tổng giá trị khoản phải đòi, tổng giá trị khoản phải trả. Tổng giá trị khoản phải đòi sẽ được tính vào RSF, tổng giá trị khoản phải trả sẽ được tính vào ASF.
Điều 23. Nguồn vốn ổn định sẵn có
1. Nguồn vốn ổn định sẵn có (ASF) được tính như sau:

2. Ngân hàng thực hiện xác định danh mục ASF và hệ số ASF theo quy định tại Phần A Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục ASF phải được phân loại vào các nhóm kỳ hạn (maturity buckets) và kỳ hạn là khoảng thời gian kể từ thời điểm tính tỷ lệ NSFR đến thời điểm sớm nhất phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật của công cụ vốn chủ sở hữu hoặc nợ phải trả. Ngân hàng phải xác định kỳ hạn theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp ngân hàng không có quyền mua lại, thanh toán sớm và khách hàng không có quyền bán lại, rút trước hạn theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm đến hạn của công cụ vốn chủ sở hữu, nợ phải trả theo thỏa thuận đó;
b) Trường hợp ngân hàng không có quyền mua lại, thanh toán sớm và khách hàng có quyền bán lại, rút trước hạn theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm sớm nhất khách hàng được thực hiện quyền theo thỏa thuận đó;
c) Trường hợp ngân hàng có quyền mua lại, thanh toán sớm và khách hàng không có quyền bán lại, rút trước hạn theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn xác định như sau:
(i) Ngân hàng chưa có thông báo về việc thực hiện quyền mua lại, thanh toán sớm, kỳ hạn xác định theo điểm a khoản này;
(ii) Ngân hàng đã có thông báo về việc thực hiện quyền mua lại, thanh toán sớm, kỳ hạn xác định theo thời điểm sớm nhất trong thông báo ngân hàng được thực hiện quyền theo thỏa thuận đó;
d) Trường hợp ngân hàng có quyền mua lại, thanh toán sớm và khách hàng có quyền bán lại, rút trước hạn theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định là thời điểm đến sớm nhất trong các thời điểm được xác định theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này;
đ) Trường hợp ngân hàng, khách hàng có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật (bao gồm cả cơ cấu lại thời hạn trả nợ, kéo dài kỳ hạn của trái phiếu doanh nghiệp và thỏa thuận có tính chất tương tự việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ), ngân hàng phải giả định các bên có liên quan không thực hiện quyền này và kỳ hạn xác định theo điểm a, b, c và d khoản này;
e) Trường hợp ngân hàng phải thực hiện mua lại, thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi là thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kỳ hạn được xác định theo thời hạn phải thực hiện thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra. Trường hợp vi phạm việc thực hiện thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra, ngân hàng phải áp dụng hệ số ASF là 0% đối với toàn bộ số dư phải thực hiện thanh toán sớm còn lại đến thời điểm tính tỷ lệ NSFR;
g) Đối với nguồn vốn có nhiều kỳ trả nợ khác nhau theo thỏa thuận, ngân hàng phải xác định từng phần trả nợ tương ứng với thời điểm trả nợ để phân loại và áp dụng hệ số ASF tương ứng.
Điều 24. Nguồn vốn ổn định yêu cầu
1. Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RSF) được tính như sau:

2. Ngân hàng thực hiện xác định danh mục RSF và hệ số RSF theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục RSF phải được phân loại vào các nhóm kỳ hạn (maturity buckets) và kỳ hạn là khoảng thời gian kể từ thời điểm tính tỷ lệ NSFR đến thời điểm muộn nhất phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật của tài sản. Ngân hàng phải xác định kỳ hạn của tài sản không bị ràng buộc theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp ngân hàng và khách hàng không có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm đến hạn của tài sản theo thỏa thuận đó;
b) Trường hợp ngân hàng không có quyền và khách hàng có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm muộn nhất mà khách hàng có quyền gia hạn theo thỏa thuận;
c) Trường hợp ngân hàng có quyền và khách hàng không có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định như sau:
(i) Trường hợp ngân hàng được thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định pháp luật mà quy định pháp luật đó có quy định cụ thể về thời gian tối đa được cơ cấu lại, kỳ hạn được xác định trên cơ sở bao gồm cả thời gian được cơ cấu lại tối đa theo quy định pháp luật;
(ii) Trường hợp ngân hàng được thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo thỏa thuận, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời hạn còn lại của tài sản bao gồm cả thời gian đã được cơ cấu lại hoặc xác định theo quy định tại điểm a khoản này trong trường hợp ngân hàng không thực hiện cơ cấu lại;
(iii) Các trường hợp không thuộc trường hợp c(i), c(ii) khoản này, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm muộn nhất nêu tại quyết định gia hạn của ngân hàng hoặc kỳ hạn được xác định theo quy định tại điểm a khoản này trong trường hợp ngân hàng không thực hiện gia hạn.
d) Trường hợp ngân hàng có quyền và khách hàng có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm muộn hơn trong các thời điểm được xác định theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này;
đ) Trường hợp ngân hàng có quyền bán lại, rút trước hạn và khách hàng có quyền mua lại, thanh toán sớm theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, ngân hàng phải giả định các bên có liên quan không thực hiện quyền này và kỳ hạn xác định theo điểm a, b, c và d khoản này.
4. Khoản mục trong danh mục RSF bị ràng buộc, hệ số RSF được xác định theo thời gian bị ràng buộc với nguyên tắc như sau:
a) Thời gian bị ràng buộc còn lại từ một năm trở lên phải nhận hệ số RSF 100%;
b) Thời gian bị ràng buộc còn lại từ 06 tháng đến dưới 01 năm, hệ số RSF xác định theo nguyên tắc như sau:
(i) Trong trường hợp không bị ràng buộc mà tài sản nhận hệ số RSF bằng hoặc thấp hơn 50% thì tài sản đó khi bị ràng buộc phải nhận hệ số RSF 50%;
(ii) Trong trường hợp không bị ràng buộc mà tài sản nhận hệ số RSF cao hơn 50% thì tài sản đó khi bị ràng buộc phải giữ nguyên hệ số RSF cao hơn đó;
c) Thời gian bị ràng buộc còn lại dưới 06 tháng nhận hệ số RSF như tài sản đó khi không bị ràng buộc.
5. Đối với khoản vay có nhiều kỳ trả nợ khác nhau theo thỏa thuận, ngân hàng phải xác định từng phần trả nợ tương ứng với thời điểm trả nợ để phân loại và áp dụng hệ số RSF tương ứng.
6. Ngân hàng phải tính giá trị danh mục RSF đối với tài sản đã thực hiện lệnh mua và loại trừ các tài sản đã thực hiện lệnh bán, ngay cả khi tài sản đó chưa được phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tài sản không phải là tài sản phát sinh từ giao dịch sản phẩm phái sinh, repo, reverse repo;
b) Tài sản đó sẽ phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính của ngân hàng khi đã thực hiện quyết toán (settled).
Điều 25. Nợ phái sinh và tài sản phái sinh
1. Nợ phái sinh
Nợ phái sinh (Derivative liabilities) được tính dựa trên chi phí thay thế (replacement cost) của hợp đồng phái sinh khi hợp đồng đó có giá trị âm (ngân hàng đang có nghĩa vụ phải thực hiện thanh toán cho đối tác theo thỏa thuận phái sinh đó trên cơ sở đánh giá theo giá thị trường (mark-to-market) hoặc theo dữ liệu thị trường (mark-to-model)).
Khi hợp đồng phái sinh có thỏa thuận bù trừ hai bên đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 9 Phụ lục II kèm theo Thông tư quy định về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là thỏa thuận bù trừ hai bên đủ điều kiện), chi phí thay thế của hợp đồng này phải là chi phí thay thế ròng (net replacement cost).
2. Nợ phái sinh NSFR
Nợ phái sinh NSFR = Nợ phái sinh – Giá trị ký quỹ biến động (variation margin) bằng tài sản tài chính
Trong đó:
a) Nợ phái sinh quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giá trị ký quỹ biến động (variation margin) là phần giá trị tài sản ký quỹ theo đúng thỏa thuận và quy định pháp luật giữa các bên liên quan. Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm ký quỹ thực tế vượt phần giá trị phải ký quỹ theo thỏa thuận, phần giá trị tài sản bảo đảm ký quỹ vượt được xác định như là khoản cho vay để tính RSF theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Tài sản phái sinh
Tài sản phái sinh (Derivative assets) được tính dựa trên chi phí thay thế (replacement cost) của hợp đồng phái sinh khi hợp đồng đó có giá trị dương (đối tác đang có nghĩa vụ phải thực hiện thanh toán cho ngân hàng theo thỏa thuận phái sinh đó trên cơ sở đánh giá theo giá thị trường (mark-to-market) hoặc theo dữ liệu thị trường (mark-to-model)).
Khi hợp đồng phái sinh có thỏa thuận bù trừ hai bên đủ điều kiện, chi phí thay thế của hợp đồng này phải là chi phí thay thế ròng (net replacement cost).
4. Tài sản phái sinh NSFR
a) Tài sản phái sinh NSFR = Tài sản phái sinh – Giá trị ký quỹ biến động bằng tiền mặt (cash collateral received as variation margin)
Trong đó:
(i) Tài sản phái sinh quy định tại khoản 3 Điều này;
(ii) Giá trị ký quỹ biến động bằng tiền mặt tại điểm b khoản này;
b) Giá trị ký quỹ biến động bằng tiền mặt là phần giá trị tiền mặt ký quỹ đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây để được coi như là một khoản thanh toán của khách hàng trước khi đáo hạn (pre-settlement payment):
(i) Số tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường được thanh toán để loại bỏ toàn bộ rủi ro tính theo giá trị thị trường của khoản phải đòi trong giao dịch sản phẩm phái sinh. Số tiền ký quỹ này được ngân hàng yêu cầu áp dụng các mức ngưỡng (threshold) hoặc khoản tiền tối thiểu (minimum transfer amount) và khách hàng phải chuyển giao cho ngân hàng;
(ii) Ngân hàng được sử dụng khoản tiền đó như tiền của chính mình mà không bị hạn chế bởi các quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với khách hàng về việc sử dụng khoản tiền đó;
(iii) Theo dõi số tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường đối với khách hàng ít nhất hằng ngày dựa trên giá thị trường của trạng thái của giao dịch sản phẩm phái sinh. Việc thanh toán của khách hàng có thể thực hiện trong cùng ngày hoặc vào sáng ngày giao dịch tiếp theo dựa trên giá đóng cửa ngày hôm trước;
(iv) Giao dịch sản phẩm phái sinh và tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường phải được quy định tại thỏa thuận bù trừ giữa các bên trong giao dịch sản phẩm phái sinh. Thỏa thuận này phải cho phép các bên đồng ý thanh toán bù trừ các nghĩa vụ thanh toán, bao gồm cả tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường trong trường hợp một bên vỡ nợ hoặc phá sản. Thỏa thuận này phải có hiệu lực pháp lý tại tất cả các khu vực pháp lý liên quan;
c) Các khoản nợ phải trả (không phải tiền mặt) trên Báo cáo tình hình tài chính liên quan đến ký quỹ biến động mà ngân hàng nhận được, không đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm b khoản này hoặc ký quỹ ban đầu nhận được (initial margin received) hoặc phần tiền ký quỹ thực tế lớn hơn số tiền ký quỹ theo thỏa thuận thì không được bù trừ với tài sản phái sinh và phải được áp dụng hệ số ASF bằng 0%.
5. Ngân hàng so sánh nợ phái sinh NSFR quy định tại khoản 2 Điều này và tài sản phái sinh NSFR quy định tại khoản 4 Điều này, trường hợp có sự khác biệt, ngân hàng thực hiện như sau:
a) Trường hợp nợ phái sinh NSFR lớn hơn tài sản phái sinh NSFR, phần chênh lệch dương giữa nợ phái sinh NSFR và tài sản phái sinh NSFR được tính vào ASF và áp dụng hệ số ASF là 0%, cụ thể:
ASF = 0% x Max ((Nợ phái sinh NSFR – Tài sản phái sinh NSFR), 0);
b) Trường hợp nợ phái sinh NSFR nhỏ hơn tài sản phái sinh NSFR, phần chênh lệch dương giữa tài sản phái sinh NSFR và nợ phái sinh NSFR được tính vào RSF và áp dụng hệ số RSF là 100%, cụ thể:
RSF = 100% x Max ((Tài sản phái sinh NSFR – Nợ phái sinh NSFR), 0).
Điều 26. Tài sản và nợ phải trả phụ thuộc lẫn nhau
1. Tài sản và nợ phải trả phụ thuộc lẫn nhau của ngân hàng là những cặp tài sản và nợ phải trả đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Điều kiện đối với thỏa thuận liên quan đến tài sản và nợ phải trả:
(i) Nguồn vốn huy động để sử dụng cho một tài sản cụ thể và không thể sử dụng để tài trợ cho tài sản khác;
(ii) Nợ phải trả không phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi tài sản chưa thu hồi được;
(iii) Kỳ hạn, thời hạn, số tiền thanh toán gốc từ tài sản và nợ phải trả phải trùng khớp hoàn toàn với nhau;
(iv) Không phải là giao dịch sản phẩm phái sinh;
b) Điều kiện đối với đối tác giao dịch của từng cặp tài sản và nợ phải trả:
(i) Các đối tác giao dịch của từng cặp tài sản và nợ phải trả không được là cùng một chủ thể;
(ii) Đối tác không được quyền thay đổi nội dung đã thỏa thuận với ngân hàng và phải thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nội dung đã thỏa thuận;
c) Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian (pass-through), chuyển toàn bộ nguồn vốn nhận được sang tài trợ cho tài sản tương ứng và không chịu rủi ro trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
2. Đối với từng cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc, ngân hàng thực hiện như sau:
a) Đánh giá việc thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc;
b) Được áp dụng hệ số RSF và ASF bằng 0% đối với từng cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, trường hợp đánh giá có cặp tài sản và nợ phải trả không thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này hoặc không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi ro thực tế, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng áp dụng các biện pháp như sau:
a) Không được tiếp tục áp dụng hệ số RSF và ASF bằng 0% theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với một hoặc một số các cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc của ngân hàng;
b) Phải thực hiện áp dụng riêng hệ số RSF, hệ số ASF đối với từng tài sản, nợ phải trả tương ứng theo quy định tại Thông tư này đối với cặp tài sản và nợ phải trả quy định tại điểm a khoản này.
Điều 27. Công bố thông tin
1. Ngân hàng phải thực hiện công bố thông tin về các tỷ lệ thanh khoản theo nội dung quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này tối thiểu định kỳ 06 tháng một lần theo thời hạn như sau:
a) Thời hạn công bố thông tin bán niên chậm nhất 75 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính;
b) Thời hạn công bố thông tin năm chậm nhất 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Ngân hàng phải xây dựng quy định nội bộ về quy trình công bố thông tin đảm bảo tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Quy định cụ thể hình thức (như có ấn phẩm hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử…) công bố thông tin về các tỷ lệ thanh khoản đảm bảo tính công khai, minh bạch và tiếp cận thuận tiện cho các cá nhân, tổ chức có lợi ích liên quan;
b) Thông tin công bố phải thống nhất với số liệu trên Báo cáo tài chính tại cùng thời điểm;
c) Có quy trình và phương pháp thu thập thông tin (nội dung định tính và nội dung định lượng) về các tỷ lệ thanh khoản theo quy định tại Thông tư này;
d) Có quy trình kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và cập nhật của nội dung thông tin công bố theo quy định tại Thông tư này;
đ) Quy định đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của cá nhân, bộ phận có liên quan trong việc thực hiện công bố thông tin;
e) Quy trình phải được phổ biến đến cá nhân, bộ phận liên quan;
g) Quy trình phải được rà soát tối thiểu định kỳ hằng năm.
3. Ngân hàng phải gửi quy định nội bộ tại khoản 2 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Đối với ngân hàng đã áp dụng quy định tại Mục này và chưa tuân thủ ngưỡng tối thiểu đối với tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR là 100%, ngân hàng chỉ được công bố thông tin theo nguyên tắc phản ánh đúng thực trạng ngân hàng đang triển khai thực hiện theo Thông tư này, không được tuyên bố đã tuân thủ toàn bộ quy định tại Mục này.
Mục 6. TỶ LỆ MUA, NẮM GIỮ, ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Điều 28. Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
1. Ngân hàng được mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa 30%.
2. Trái phiếu Chính phủ là công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm cả tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc.
3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bao gồm trái phiếu doanh nghiệp phát hành được Chính phủ bảo lãnh; trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành được Chính phủ bảo lãnh.
4. Số dư mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa quy định tại khoản 1 Điều này là giá mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của ngân hàng và các khoản ủy thác mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật, không bao gồm các khoản sau đây:
a) Khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác theo quy định của pháp luật mà ngân hàng không chịu rủi ro;
b) Khoản trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được ngân hàng nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu.
5. Ngân hàng mới thành lập (không bao gồm tổ chức tín dụng được tổ chức lại theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng), có thời gian hoạt động dưới hai (02) năm kể từ ngày khai trương hoạt động và Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều lệ, vốn được cấp thì được mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa 30% so với vốn điều lệ, vốn được cấp.
Mục 7. GIỚI HẠN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Điều 29. Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác
1. Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần (bao gồm cả các khoản ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác và cổ đông của ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần) của tổ chức tín dụng khác phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại khoản 2 và giới hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn điều lệ đã đăng ký;
b) Đảm bảo các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật;
c) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
d) Có quy trình xét duyệt, thẩm định, đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
đ) Từng khoản mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua;
e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động ngân hàng trong thời gian 01 năm trước ngày mua, nắm giữ cổ phần;
g) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này không mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó;
h) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này không ủy thác cho cá nhân, tổ chức khác mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó.
3. Giới hạn:
a) Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phần tối đa không quá hai (02) tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con của ngân hàng thương mại đó;
b) Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phần của một tổ chức tín dụng khác dưới 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó;
c) Ngân hàng thương mại không được đề cử người tham gia Hội đồng quản trị tại tổ chức tín dụng mà ngân hàng thương mại đã mua, nắm giữ cổ phần, trừ trường hợp tổ chức tín dụng đó là công ty con của ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng hỗ trợ được chỉ định tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành, hỗ trợ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
d) Việc mua, nắm giữ cổ phần của một tổ chức tín dụng khác vượt quá giới hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này hoặc ngân hàng thương mại không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện trong những trường hợp sau:
(i) Việc mua, nắm giữ cổ phần theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
(ii) Được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp ngân hàng thương mại bán cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo hình thức trả chậm, ngân hàng thương mại chỉ được chuyển quyền sở hữu đối với số cổ phần tương ứng với số tiền đã được bên mua thanh toán.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Quy định chuyển tiếp
1. Ngân hàng vượt hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng do tính cả số tiền bán nợ, số tiền mua nợ, số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng quy định tại điểm đ, e, g khoản 3 Điều 9 Thông tư này đã phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng thì không xác định là vi phạm hạn chế, giới hạn cấp tín dụng.
2. Ngân hàng chỉ được cấp tín dụng mới (bao gồm cả hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, mua, bán nợ, mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng) đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan là đối tượng không đáp ứng hạn chế, giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi tuân thủ các quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
Điều 31. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng
Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định áp dụng tỷ lệ LEV theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
Điều 32. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc chấp hành quy định tại Thông tư này của ngân hàng theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra, quyết định áp dụng quy định tại khoản 5 Điều 1, điểm d khoản 2 Điều 7, khoản 1 Điều 15 và khoản 3 Điều 26 Thông tư này và quy định tại điểm c khoản 5 Mục I; khoản 2 Mục II, khoản 2 Mục III và khoản 2 Mục IV Phần A Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 33. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này của ngân hàng theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Tiếp nhận văn bản đăng ký theo quy định tại Điều 13 Thông tư này của ngân hàng thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát, quyết định áp dụng quy định tại khoản 5 Điều 1, điểm d khoản 2 Điều 7, khoản 1 Điều 15 và khoản 3 Điều 26 Thông tư này và quy định tại điểm c khoản 5 Mục I; khoản 2 Mục II, khoản 2 Mục III và khoản 2 Mục IV Phần A Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với ngân hàng theo đối tượng giám sát an toàn vi mô.
4. Xây dựng mẫu biểu báo cáo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê.
Điều 34. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê
Vụ Dự báo, thống kê trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Thông tư này.
Điều 35. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm việc chấp hành quy định tại Thông tư này theo quy định của pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Tiếp nhận văn bản đăng ký theo quy định tại Điều 13 Thông tư này của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo đối tượng giám sát an toàn vi mô.
3. Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát, quyết định áp dụng quy định tại khoản 5 Điều 1, điểm d khoản 2 Điều 7, khoản 1 Điều 15 và khoản 3 Điều 26 Thông tư này và quy định tại điểm c khoản 5 Mục I; khoản 2 Mục II, khoản 2 Mục III và khoản 2 Mục IV Phần A Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo đối tượng giám sát an toàn vi mô.
Điều 36. Trách nhiệm của ngân hàng
1. Ngân hàng chưa bảo đảm tuân thủ các giới hạn, hạn chế quy định tại Thông tư này phải tổ chức thực hiện ngay các biện pháp xử lý để tuân thủ đúng quy định tại Thông tư này.
2. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của các báo cáo gửi quy định tại Điều 13 Thông tư này.
3. Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải chủ động thực hiện các biện pháp cải thiện thanh khoản (bao gồm cả biện pháp kiểm soát quy mô cấp tín dụng) khi nhận được những thông tin bất lợi về tình hình hoạt động của ngân hàng mẹ; báo cáo Ngân hàng Nhà nước về các thông tin bất lợi đó và biện pháp tự xử lý quy định tại điểm b(i) khoản 2 Điều 17 Thông tư này (nếu có) trong ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được thông tin bất lợi đó.
Điều 37. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ngân hàng thương mại đang trong thời gian thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN và không phải tuân thủ quy định tại Mục 4, Mục 5 Thông tư này cho đến khi kết thúc việc thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng, bao gồm:
a) Ngân hàng hợp tác xã;
b) Ngân hàng thương mại đang trong thời gian thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, Thông tư số 22/2023/TT-NHNN chỉ thực hiện tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo quy định tại Thông tư này cho đến khi kết thúc việc thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 như sau:
“6. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho đơn vị tiếp nhận quy định tại khoản 5 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực đó.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước Khu vực được áp dụng các biện pháp xử lý tại khoản 2 Điều này đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thuộc phạm vi giám sát an toàn vi mô gồm:
a) Các biện pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Các biện pháp quy định tại điểm d(i) khoản 2 Điều này theo thẩm quyền được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao;
c) Đối với các biện pháp xử lý quy định tại khoản 2 Điều này không thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực thì Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau:
“5. Sau khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại khoản 2 Điều này, nếu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục gặp khó khăn về khả năng chi trả thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô).”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính phương án xử lý quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các nội dung tại phương án xử lý, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu này.”;
e) Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”.
Điều 38. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.