Line Vertical Thin Streamline Icon: https://streamlinehq.com
Thông tin văn bản
+ Nơi ban hành: Cục Thuế
+ Loại văn bản: Công văn
+ Ngày ban hành: 05/10/2026
+ Ngày hiệu lực: 05/10/2026
+ Trạng thái: Còn hiệu lực
Xem toàn văn
Mục lục

Chi phí mua ChatGPT có được trừ khi tính thuế TNDN hay không? (Công văn 3433/VLO-QLDN1)

CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH VĨNH LONG

————–

Số: 3433 /VLO-QLDN1

V/v kê khai thuế đối với dịch vụ
mua vào từ nhà cung cấp nước ngoài

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Vĩnh Long, ngày 05 tháng 10 năm 2026

Kính gửi:

Công ty TNHH Truyền hình Phương Nam;
Mã số thuế: 1500869181;
Địa chỉ: Số 50 đường Phạm Thái Bường,
phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 24/9/2026, Thuế tỉnh Vĩnh Long nhận được Công văn số 45/PNC ngày 23/9/2026 của Công ty TNHH Truyền hình Phương Nam (gọi tắt là Công ty) về việc đề nghị hướng dẫn nghĩa vụ thuế phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài. Thuế tỉnh Vĩnh Long có ý kiến như sau:

– Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

…”

– Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

…

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

…

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

– Căn cứ khoản 5 Điều 3, Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về giải thích từ ngữ:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

5. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.”

“Điều 10. Nội dung của hóa đơn

1. Hóa đơn phải có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

…

d) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

…”

– Căn cứ Điều 31 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài:

“Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác

1. Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài:

a) Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua đơn vị nhận ủy quyền. Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

…”

Căn cứ các quy định nêu trên và theo nội dung trình bày của Công ty tại Công văn số 45/PNC, Thuế tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn trên nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty mua mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subcsciption của OpenAI OpCo, LLC chỉ có Invoice ghi số tiền thuế GTGT là 10% và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp tiền thay cho phía nước ngoài) thì:

1. Về hình thức và nội dung hóa đơn: Trường hợp Invoice do OpenAI OpCo, LLC phát hành do chưa đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 3, Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP thì được xác định không phải là hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành. Do đó, Invoice ghi số tiền thuế 10% không đủ điều kiện để Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 nhưng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

2. Căn cứ dữ liệu quản lý của cơ quan thuế, OpenAI OpCo, LLC là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đã thực hiện đăng ký thuế tại Việt Nam (Mã số thuế: 9000013118) thì nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện khai thuế theo Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đề nghị Công ty căn cứ vào các quy định đã nêu và tình hình thực tế phát sinh để xác định và áp dụng theo đúng quy định pháp luật.

Thuế tỉnh Vĩnh Long trả lời để Công ty TNHH Truyền hình Phương Nam được biết. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ với Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1 qua số điện thoại 02703.830620 để được hỗ trợ./.

Nơi nhận:

– Như trên;
– Trưởng Thuế tỉnh (để báo cáo);
– Website Thuế tỉnh Vĩnh Long;
– Phòng NVDTPC;
– Lưu: VT, QLDN1 (dbthao).

KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH

 

 

 

 

Lê Thị Hồng Lĩnh

 

Công-văn-3433/VLO-QLDN1.pdf

Zalo