Line Vertical Thin Streamline Icon: https://streamlinehq.com
Home / Kiến thức / Kiến thức về thuế trong kinh doanh / Nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với dịch vụ quảng cáo Facebook Meta

Nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với dịch vụ quảng cáo Facebook Meta

Khi mua dịch vụ quảng cáo từ Meta (Facebook, Instagram), doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu. Bài viết này hướng dẫn cách xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thay thuế dựa vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp và thuế suất thuế GTGT và TNDN cần nộp theo hướng dẫn tại Công văn 13194/TCS2-QLDN2 ngày 20/10/2026.

thuế nhà thầu quảng cáo facebook
Nghĩa vụ thuế nhà thầu nộp thay đối với dịch vụ quảng cáo Facebook Meta

Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhà thầu thay người bán

Theo khoản 3 Điều 43 và khoản 1 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan thuế trên Cổng thông tin Bộ Tài chính:

  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: khi mua dịch vụ quảng cáo mà Meta không tính, không thu GTGT 10% (giá thanh toán chưa bao gồm thuế GTGT tại Việt Nam), thì doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay cho Meta cả thuế GTGT và thuế TNDN tại thời điểm thanh toán.
  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: không thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay theo khoản 3 Điều 43 nêu trên; nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thuộc nhà cung cấp nước ngoài.

Việc Meta đã có mã số thuế tại Việt Nam là để nhà cung cấp ở nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế đối với phần doanh thu cung cấp dịch vụ chưa được bên Việt Nam khấu trừ, nộp thuế thay (như cung cấp dịch vụ cho cá nhân hoặc tổ chức không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế). Điều này không đồng nghĩa mọi doanh nghiệp mua quảng cáo của Meta đều được miễn trách nhiệm nộp thay mà cần đối chiếu phương pháp tính thuế của bên mua và chứng từ của từng giao dịch.

⚠️ Lưu ý về thuế nhà thầu: Điều khoản dịch vụ và thanh toán phải được xem xét để xác định giá đã bao gồm thuế nào, khoản thuế được khấu trừ trước khi trả và khoản doanh nghiệp phải chịu thêm. Thỏa thuận bên chịu thuế là cơ sở xác định chi phí, nhưng không thay thế nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo pháp luật.

Khi có thay đổi về điều khoản, doanh nghiệp cần lưu ý xác định ngày áp dụng và cập nhật để thực hiện nghĩa vụ thuế cho phù hợp.

Đăng ký mã số thuế nộp thay và kê khai thuế

Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện khấu trừ và nộp thuế thay, doanh nghiệp thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay và theo dõi thực hiện kê khai nộp thuế như sau:

  • Đăng ký mã số thuế nộp thay riêng nếu chưa có. Không sử dụng mã số thuế của công ty để khai, nộp thay. Hồ sơ đăng ký gồm Mẫu 04.1-ĐK-TCT và Bảng kê BK04.1-ĐK-TCT theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Thời hạn đăng ký chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu cho nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Kê khai thuế nộp thay. Lập tờ khai Mẫu 01/NTNN, NCCNN theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC; chọn chỉ tiêu dành cho tổ chức áp dụng phương pháp khấu trừ và nộp thay nhà cung cấp nước ngoài, ghi mã số thuế tại Việt Nam của Meta là 9000000327.
  • Thời hạn khai và nộp thuế. Khai theo từng lần thanh toán, chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán; nếu thanh toán nhiều lần trong tháng, có thể đăng ký khai theo tháng, chậm nhất ngày 20 tháng tiếp theo. Hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Thuế suất đối với dịch vụ quảng cáo Facebook Meta là bao nhiêu?

Thuế GTGT: 10%

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15:

“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.“

Thuế TNDN: 5%

Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, số thuế TNDN phải nộp đối với dịch vụ của doanh nghiệp nước ngoài thuộc phạm vi quy định được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam.

Trường hợp dịch vụ quảng cáo Facebook, Instagram, thuế suất thuế TNDN là 5% theo điểm a Khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Thuế GTGT đầu vào nộp thay có được khấu trừ hoặc tính vào chi phí được trừ không?

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Khi Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chứng từ nộp thuế GTGT thay nhà cung cấp nước ngoài vào Ngân sách nhà nước là căn cứ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Thuế GTGT nộp thay có thể được khấu trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện:

Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không đủ điều kiện khấu trừ:

  • Do phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT: được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi đáp ứng các điều kiện tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
  • Do không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: chi phí mua dịch vụ quảng cáo và khoản thuế nộp thay tương ứng không được tính vào chi phí được trừ.

Đối với khoản thuế GTGT nộp thay không được khấu trừ, việc hạch toán được thực hiện theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.

Về chứng từ, doanh nghiệp được sử dụng các hồ sơ, dữ liệu điện tử đáp ứng các yêu cầu tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 và Điều 3, Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026:

  1. Điều khoản dịch vụ (Terms of Service) và thông tin tài khoản quảng cáo của doanh nghiệp trên nền tảng Meta;
  2. Biên lai thanh toán/Hóa đơn điện tử (Receipt/Invoice) do Meta phát hành kèm dữ liệu/lịch sử chạy quảng cáo chứng minh dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
  3. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ của doanh nghiệp trả cho Meta;
  4. Tờ khai thuế Mẫu số 01/NTNN, NCCNN và Chứng từ nộp tiền thuế thay vào Ngân sách nhà nước.
Mục lục
Cùng chuyên mục

Bài viết liên quan

Đúc kết từ thực tiễn

Tài nguyên cho quản lý

Công cụ quản trị

Đánh giá tình huống và ra quyết định

Cẩm nang quản lý

Nắm vấn đề 1 cách có hệ thống

Biểu mẫu

Tham khảo từ thực tiễn

Văn bản pháp luật

Tra cứu căn cứ để áp dụng

Zalo