Tăng nhiều mức phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn từ 05/12/2020

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020, theo đó nhiều mức phạt về thuế và hóa đơn tăng mạnh.

Dưới đây là 8 thay đổi quan trọng về xử phạt VPHC về thuế và 3 thay đổi quan trọng về xử phạt VPHC về hóa đơn.

8 THAY ĐỔI QUAN TRỌNG VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ #

Nghị địnhh 125 tăng mức xử phạt hành vi về thuế
1. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền khi áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ

– Sửa đổi quy định về xác định mức phạt tiền khi áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế:

Hiện hành: mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung phạt tiền.

Quy định mới: mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 10% mức phạt trung bình của khung phạt tiền (điểm d khoản 4 Điều 7).

– Bổ sung quy định rõ nguyên tắc xác định mức phạt tiền khi áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với hành vi vi phạm về hóa đơn: mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt.

2. Hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thuế, thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Điều 10)

– Tăng mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm thời hạn về đăng ký thuế:

+ Hiện hành: phạt tiền từ 400.000đ đến 2.000.000đ.

+ Quy định mới: phạt tiền từ 1.000.000đ đến 10.000.000đ, trong đó quy định phạt tiền từ 6.000.000đ đến 10.000.000đ” đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

– Bổ sung chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.

3. Hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế (Điều 11)

– Tăng mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế:

+ Hiện hành: phạt tiền từ 400.000đ đến 2.000.000đ.

+ Quy định mới: phạt tiền từ 500.000đ đến 7.000.000đ.3. 

4. Hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế (Điều 12)

– Tăng mức phạt tiền đối với hành vi vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế:

+ Hiện hành: phạt tiền từ 400.000đ đến 3.000.000đ.

+ Quy định mới: phạt tiền từ 500.000đ đến 8.000.000đ.

– Tăng mức phạt tiền đối với hành vi khai sai nhưng không dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế:

+ Hiện hành: phạt tiền từ 1.200.000đ đến 3.000.000đ.

+ Quy định mới: phạt tiền từ 5.000.000đ đến 8.000.000đ.

5. Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định (Điều 13)

 – Tăng mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

+ Hiện hành: phạt tiền 400.000đ đến 5.000.000đ.

+ Quy định mới: phạt tiền từ 2.000.000đ đến 25.000.000đ.

– Thay đổi quy định về khung thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế:

+ Hiện hành: hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chia thành 6 mức chậm nộp: “từ 01 đến 10 ngày”; “từ trên 10 ngày đến 20 ngày”; “từ trên 20 ngày đến 30 ngày”; “từ trên 30 ngày đến 40 ngày”; “từ trên 40 ngày đến 90 ngày”; “trên 90 ngày”.

+ Quy định mới: hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chia thành 4 mức chậm nộp: “từ 01 đến 30 ngày”; “từ 31 ngày đến 60 ngày”; “từ 61 đến 90 ngày”; “trên 90 ngày”.

– Tăng mức phạt tiền đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày nhưng không phát sinh số phải nộp và hành vi không nộp hồ sơ khai thuế:

+ Hiện hành: phạt tiền từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ.

+ Quy định mới: phạt tiền từ 8.000.000đ đến 15.000.000đ.

– Bổ sung chế tài xử phạt hành vi “không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp”.

– Quy định mới về chế tài xử phạt đối với “hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế” với mức phạt tiền cao nhất từ 15.000.000đ đến 25.000.000đ. Trường hợp số tiền phạt lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với hành vi này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 (từ 8.000.000đ đến 15.000.000đ).

6. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế (Điều 14)

– Tăng mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế:

+ Hiện hành: phạt tiền từ 400.000đ đến 2.000.000đ.

+ Quy định mới: phạt tiền từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ.

7. Hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (Điều 15):

– Tăng mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

+ Hiện hành: phạt tiền từ 800.000đ đến 5.000.000đ.

+ Quy định mới: phạt tiền từ 2.000.000đ đến 10.000.000đ.

8. Hành vi trốn thuế (Điều 17)

– Bỏ cụm từ “gian lận thuế”.

– Sửa đổi quy định về mức phạt tiền áp dụng đối tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi trốn thuế:

Hiện hành: áp dụng nguyên tắc mức phạt tiền của cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền của tổ chức.

Quy định mới: áp dụng chung mức phạt tiền cho cả cá nhân và tổ chức.

– Sửa quy định về áp dụng số lần thuế trốn đối với hành vi trốn thuế:

Nội dung

Hiện hành

Quy định mới

Phạt 1 lần thuế trốn

Vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên.

Thực hiện hành vi trốn thuế và có 1 tình tiết giảm nhẹ.

Phạt 1,5 lần thuế trốn

Vi phạm lần đầu có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần 2 mà có một tình tiết giảm nhẹ.

Thực hiện hành vi trốn thuế và mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

Phạt 2 lần thuế trốn

Vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba nhưng có một tình tiết giảm nhẹ.

Thực hiện hành vi trốn thuế và có một tình tiết tăng nặng.

Phạt 2,5 lần thuế trốn

Vi phạm lần thứ 2 mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.

Thực hiện hành vi trốn thuế và có hai tình tiết tăng nặng.

Phạt 3 lần thuế trốn

Vi phạm từ lần thứ 2 mà có hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ 3 mà có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ 4 trở lên

Thực hiện hành vi trốn thuế và có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

– Bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả: buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có).

3 THAY ĐỔI QUAN TRỌNG VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN #

1. Hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn (Điều 28)

– Bổ sung quy định rõ về hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn (Điều 4).

Điều 4. Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ

1. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

a) Hóa đơn, chứng từ giả;

b) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

c) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

d) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

đ) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

e) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

2. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

c) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

d) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

đ) Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

e) Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

– Bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả: buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.

2. Hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn (Điều 29):

– Bổ sung quy định xử phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.

– Tăng mức phạt tiền đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế:

+ Hiện hành: phạt từ 200.000đ đến 1.000.000đ

+ Quy định mới: phạt tiền từ 1.000.000đ đến 3.000.000đ.

– Bổ sung chế tài xử phạt đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.

– Tăng mức phạt tiền đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; hành vi không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định:

+ Hiện hành: phạt tiền từ 4.000.000đ đến 8.000.000đ

+ Quy định mới: phạt tiền từ 5.000.000đ đến 15.000.000đ.

3. Bổ sung hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử (Điều 30)

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;

b) Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;

b) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

Hệ thống văn bản xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn cập nhật mới nhất #

Tên văn bảnNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
Nghị định 129_2013_NĐ_CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế15/12/13Từ ngày 05 tháng 12 năm 2020, Chương I và Chương III Nghị định số 129 hết hiệu lực thi hành
Văn bản hợp nhất 16_VBHN_BTC hợp nhất 2 nghị định 129_2013_NĐ_CP và 100_2016_NĐ_CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuếTheo thời hiệu của văn bản được hợp nhấtTheo thời hiệu của văn bản được hợp nhất
Nghị định số 109_2013_NĐ_CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn09/11/13Từ ngày 05 tháng 12 năm 2020, Khoản 2 Điều 4 Chương 1, Chương 4, Điều 44 Chương 5 Nghị định số 109 hết hiệu lực thi hành. Bỏ cụm từ “hóa đơn” tại phần Tên, Căn cứ ban hành, Chương 1, điểm b khoản 2 Điều 41, khoản 2 Điều 45; cụm từ “trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm” tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 109.
Văn bản hợp nhất 11_VBHN_BTC hợp nhất 2 nghị định 109_2013_NĐ_CP và 49_2016_NĐ_CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí, hóa đơnTheo thời hiệu của văn bản được hợp nhấtTheo thời hiệu của văn bản được hợp nhất
Thông tư 166_2013_TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.01/01/1404/12/20
Thông tư 10_2014_TT_BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.02/03/1404/12/20
Thông tư 176_2016_TT_BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 10_2014_TT_BTC về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn15/12/1604/12/20
Nghị định 125_2020_NĐ_CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn05/12/20

Xem thêm Công văn 4818/TCT-PC ngày 12/11/2020 giới thiệu điểm mới Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành.

Doanh nghiệp cần làm gì để tránh bị phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn #

A. Nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn theo quy định tại Luật quản lý thuế như sau:

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

B. Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ về hệ thống thuế để tránh các vi phạm nêu trên và các vi phạm khác theo quy định tại luật quản lý thuế.

C. Sử dụng dich vụ thuế chuyên nghiệp của Expertis để đảm bảo tuân thu các quy định về quản lý thuế.

Đọc thêm
Dịch vụ đánh giá thẩm định về thuế định kỳ

Tư vấn trực tuyến #

Expertis hỗ trợ tư vấn cho các vấn đề cụ thể  liên quan đến nội dung nêu trên.

Powered by BetterDocs

EN VI