Không được xuất cảnh khi đang bị cưỡng chế nợ thuế

Bổ sung trường hợp tạm hoãn xuất cảnh mới từ ngày 05-12-2020

Người đại diện pháp luật của DN đang bị cưỡng chế nợ thuế mà chưa nộp thì thuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh

Căn cứ Điều 66 và Khoản 7 Điều 124 Luật Quản lý thuế quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, Nghị định đã quy định bổ sung trường hợp cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì thuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh.

Trước đây: Chỉ quy định người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (khoản 1 Điều 40 Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế chính thức có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.

Trong đó, có bổ sung điểm mới về hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Hoãn xuất cảnh khi bị cưỡng chế nợ thuế

Quy định về Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh được quy định tại Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

Điều 21. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

a) Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

b) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

d) Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

c) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm hủy bỏ việc tạm hoãn xuất cảnh chậm nhất không quá 24 giờ làm việc, kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

a) Sau khi rà soát, đối chiếu, xác định chính xác nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập danh sách cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và lập văn bản theo Mẫu số 01/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đồng thời gửi cho người nộp thuế biết để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh.

b) Ngay trong ngày nhận được văn bản tạm hoãn xuất cảnh của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

c) Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì trong vòng 24 giờ làm việc cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo Mẫu số 02/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan quản lý thuế gửi văn bản gia hạn tạm hoãn xuất cảnh theo Mẫu số 02/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đồng thời gửi người nộp thuế biết.

d) Văn bản tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được gửi qua đường bưu chính hoặc bằng phương thức điện tử nếu đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp văn bản gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính mà bị trả lại và văn bản đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế thì được coi là văn bản đã được gửi.

 

Giám đốc - Người đại diện pháp luật của DN cần lưu ý

1. Hoàn thành việc nộp thuế đúng hạn, nếu bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thì nhanh chóng thực hiện các yêu cầu của cơ quan thuế để gỡ bở quyết định cưỡng chế, nộp số thuế bị cưỡng chế kịp thời.

2. Nếu cho rằng số thuế bị cưỡng chế là chưa đúng thì phải nhanh chóng thực hiện các thủ tục khiếu nại hủy bỏ quyết định cưỡng chế, cử người am hiểu pháp luật về thuế để làm việc, giải trình trực tiếp với cơ quan thuế để nhanh chóng hủy bỏ quyết định cưỡng chế chưa phù hợp.

3. Không cho mượn tên đứng làm giám đốc - đại diện pháp luật cho doanh nghiệp mình không trực tiếp quản lý hoặc không kiểm soát được việc quản lý. 

4. Không để doanh nghiệp rơi vào tình trạng "Bỏ trụ sở; Bỏ trốn khỏi địa điểm đăng ký; Không tồn tại DN thực tế tại địa điểm đăng ký" mà vẫn còn nợ thuế. Vì sẽ dễ dẫn đến bị cơ quan thuế cưỡng chế.

5. Khi không còn nhu cầu kinh doanh thì cần thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp đầy đủ, tránh bỏ ngang làm DN rơi vào tình trạng bỏ trụ sở mà còn nợ thuế dẫn đến bị cơ quan thuế ra quyết định cưỡng chế.

Kết nối với chúng tôi !

Contact us

Các chuyên gia của chúng luôn sẳn sàng hỗ trợ bạn. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn ngay lập tức.

Contact

Powered by BetterDocs

EN VI