Chuẩn mực số 3420 về hợp đồng DV đảm bảo về BC tổng hợp thông tin TC theo quy ước trong bản cáo bạch, ban hành kèm theo thông tư 66/2015/TT-BTC

Phạm vi áp dụng

01. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) trong việc thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo chứng thực hợp lý cho mục đích báo cáo về việc tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch của bên chịu trách nhiệm (xem quy định tại đoạn 12(v) của Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000 – Hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ  giải thích thuật ngữ “bên chịu trách nhiệm”). Chuẩn mực này được áp dụng đối với:

(1) Báo cáo về việc tổng hợp thông tin tài chính trong bản cáo bạch theo quy định của pháp luật về chứng khoán hoặc theo pháp luật và các quy định có liên quan; hoặc

(2) Báo cáo về việc tổng hợp thông tin tài chính khác theo quy định của pháp luật (xem hướng dẫn tại đoạn A1 Chuẩn mực này). 

Trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán

02. Trong hợp đồng dịch vụ đảm bảo được thực hiện theo Chuẩn mực này, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không có trách nhiệm tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho đơn vị; trách nhiệm đó thuộc về bên chịu trách nhiệm. Trách nhiệm duy nhất của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là báo cáo xem liệu bên chịu trách nhiệm đã tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước, trên các khía cạnh trọng yếu, có dựa trên cơ sở các tiêu chí được áp dụng hay không.

03. Chuẩn mực này không áp dụng đối với các hợp đồng dịch vụ phi đảm bảo, trong đó kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán được thuê để tổng hợp báo cáo tài chính của đơn vị.

Mục đích của thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch

04. Mục đích của thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch là để minh họa ảnh hưởng của sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu đến thông tin tài chính chưa điều chỉnh của đơn vị nếu giả định sự kiện đã xảy ra hoặc giao dịch đã được thực hiện tại một ngày trước đó được chọn cho mục đích minh họa. Điều này đạt được bằng cách ghi nhận các điều chỉnh theo quy ước vào thông tin tài chính chưa điều chỉnh. Do đó, thông tin tài chính theo quy ước không thể hiện tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các luồng lưu chuyển tiền tệ thực tế của đơn vị (xem hướng dẫn tại đoạn A2 – A3 Chuẩn mực này).

Tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước

05. Tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước là việc bên chịu trách nhiệm thu thập, phân loại, tổng hợp và trình bày thông tin tài chính nhằm minh họa ảnh hưởng của sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu đối với thông tin tài chính chưa điều chỉnh của đơn vị nếu giả định sự kiện đã xảy ra hoặc giao dịch đã được thực hiện tại thời điểm lựa chọn. Quy trình này bao gồm các bước sau:

(1) Xác định nguồn chiết xuất thông tin tài chính chưa điều chỉnh được sử dụng để tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước, và cách thức chiết xuất thông tin tài chính chưa điều chỉnh từ nguồn đó (xem hướng dẫn tại đoạn A4 – A5 Chuẩn mực này);

(2) Ghi nhận các điều chỉnh theo quy ước vào thông tin tài chính chưa điều chỉnh cho mục đích trình bày thông tin tài chính theo quy ước;

(3) Trình bày kết quả thông tin tài chính theo quy ước và những thuyết minh kèm theo.

Bản chất của hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý

06. Hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý nhằm báo cáo về việc tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước bao gồm việc thực hiện các thủ tục được quy định trong Chuẩn mực này để đánh giá liệu các tiêu chí được bên chịu trách nhiệm áp dụng trong việc tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước có cung cấp một cơ sở hợp lý cho việc trình bày những ảnh hưởng đáng kể trực tiếp từ sự kiện hoặc giao dịch hay không, và thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp về việc liệu (xem hướng dẫn tại đoạn A6 Chuẩn mực này):

(1) Các điều chỉnh theo quy ước có liên quan có phản ánh ảnh hưởng thích hợp đến các tiêu chí đó hay không;

(2) Cột “Kết quả theo quy ước” (xem quy định tại đoạn 11(c) Chuẩn mực này) có phản ánh việc áp dụng đúng các điều chỉnh đó cho thông tin tài chính chưa điều chỉnh hay không.

Hợp đồng dịch vụ này cũng bao gồm việc đánh giá cách trình bày tổng thể thông tin tài chính theo quy ước. Tuy nhiên, hợp đồng dịch vụ này không bao gồm việc doanh nghiệp kiểm toán sửa đổi, bổ sung hoặc phát hành lại báo cáo hoặc ý kiến về bất cứ thông tin tài chính quá khứ nào được sử dụng trong việc tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước, hoặc thực hiện các thủ tục kiểm toán hoặc soát xét những thông tin tài chính được sử dụng trong việc tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước.

Mối quan hệ với Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000, với các chuẩn mực khác và các yêu cầu khác

07. Kiểm toán viên phải tuân thủ theo Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000 – Hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ (sau đây gọi tắt là “Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000” hoặc “Chuẩn mực số 3000”) và Chuẩn mực này khi thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý cho mục đích báo cáo về việc tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch. Chuẩn mực này bổ sung, nhưng không thay thế Chuẩn mực số 3000, và hướng dẫn mở rộng cách áp dụng Chuẩn mực số 3000 cho các hợp đồng dịch vụ đảm bảo chứng thực hợp lý cho mục đích báo cáo về việc tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch.

08. Ngoài các yêu cầu khác của Chuẩn mực số 3000, kiểm toán viên phải tuân thủ các quy định trong phần A và phần B của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán có liên quan đến hợp đồng dịch vụ đảm bảo, hoặc các yêu cầu nghề nghiệp khác, hoặc các yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan mà tối thiểu tương đương với yêu cầu của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (xem quy định tại đoạn 3(a), 20 và 34 của Chuẩn mực số 3000). Chuẩn mực này còn yêu cầu thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ phải là nhân viên của doanh nghiệp kiểm toán và phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 – Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (sau đây gọi tắt là “Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1”), hoặc các yêu cầu nghề nghiệp khác, hoặc các yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán với hệ thống kiểm soát chất lượng mà tối thiểu tương đương với Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (xem quy định tại 3(b) và 31(a) Chuẩn mực số 3000). 

09. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong việc thỏa thuận và thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo về báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch.

Đơn vị được cung cấp dịch vụ đảm bảo (khách hàng) và các bên sử dụng báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp công việc và xử lý các mối quan hệ liên quan đến quá trình thỏa thuận và thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo về báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch và sử dụng đúng đắn kết quả.

Mục tiêu

10. Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là:

(a) Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu thông tin tài chính theo quy ước đã được bên chịu trách nhiệm tổng hợp, trên các khía cạnh trọng yếu, có dựa trên cơ sở các tiêu chí được áp dụng hay không;

(b) Báo cáo phù hợp với những phát hiện của kiểm toán viên.

Nội dung chuẩn mực

– Mối quan hệ với Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000

– Chấp nhận hợp đồng dịch vụ

– Lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng dịch vụ

– Giải trình bằng văn bản

– Hình thành ý kiến

– Dạng ý kiến

– Báo cáo dịch vụ đảm bảo về báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch

– Phụ lục

 

Xem toàn văn bản chuẩn mực số 3420

 

 

Powered by BetterDocs

EN VI