Chuẩn mực số 2400 về dịch vụ soát xét BCTC quá khứ, ban hành kèm theo thông tư 65/2015/TT-BTC

Phạm vi áp dụng

01. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn về (xem hướng dẫn tại đoạn A1 Chuẩn mực này):

(a) Trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) khi thực hiện dịch vụ soát xét báo cáo tài chính quá khứ (sau đây gọi là “báo cáo tài chính”) cho đơn vị mà kiểm toán viên không kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị đó;

(b) Hình thức và nội dung của báo cáo soát xét độc lập về báo cáo tài chính của kiểm toán viên (sau đây gọi là “Báo cáo soát xét độc lập” hoặc “Báo cáo soát xét”).

02. Chuẩn mực này không áp dụng cho dịch vụ soát xét báo cáo tài chính hoặc soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên đồng thời là kiểm toán viên độc lập kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị đó thực hiện (xem hướng dẫn tại đoạn A2 Chuẩn mực này).

03. Chuẩn mực này được áp dụng một cách phù hợp để soát xét thông tin tài chính quá khứ khác. Ngoài dịch vụ soát xét báo cáo tài chính quá khứ được thực hiện theo Chuẩn mực này, dịch vụ đảm bảo có giới hạn khác được thực hiện theo Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000 – Hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ.

Mối quan hệ với Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1

04. Doanh nghiệp kiểm toán có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng theo quy định của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 – Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (sau đây gọi tắt là Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1). Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 được áp dụng cho doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện dịch vụ soát xét báo cáo tài chính (xem quy định tại đoạn 04 Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1). Các điều khoản quy định trong Chuẩn mực này liên quan đến kiểm soát chất lượng ở mức độ từng hợp đồng soát xét dựa trên cơ sở doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 hoặc các quy định mà tối thiểu tương đương với Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (xem hướng dẫn tại đoạn A3 – A5 Chuẩn mực này).

Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính quá khứ

05. Soát xét báo cáo tài chính quá khứ là dịch vụ đảm bảo có giới hạn như được trình bày trong Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo (sau đây gọi là “Khuôn khổ đảm bảo”) (xem quy định tại đoạn 10 và các đoạn 14 – 16 của Khuôn khổ đảm bảo và hướng dẫn tại đoạn A6 – A7 Chuẩn mực này).

06. Khi soát xét báo cáo tài chính, kiểm toán viên đưa ra kết luận nhằm làm tăng độ tin cậy của người sử dụng báo cáo về việc liệu báo cáo tài chính có được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không. Kết luận của kiểm toán viên dựa trên sự đảm bảo có giới hạn mà kiểm toán viên thu thập được. Báo cáo soát xét phải bao gồm một đoạn trình bày về bản chất của dịch vụ soát xét cũng như cơ sở để người đọc có thể hiểu được kết luận trong báo cáo.

07. Kiểm toán viên chủ yếu thực hiện việc phỏng vấn và các thủ tục phân tích để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, làm cơ sở đưa ra kết luận về tổng thể báo cáo tài chính theo quy định của Chuẩn mực này.

08. Trường hợp kiểm toán viên nhận thấy có vấn đề khiến kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính có thể có sai sót trọng yếu, kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện các thủ tục bổ sung cần thiết, tùy hoàn cảnh cụ thể, để có thể đưa ra kết luận về báo cáo tài chính theo quy định của Chuẩn mực này.

Cơ sở áp dụng

09. Chuẩn mực này bao gồm mục tiêu của kiểm toán viên trong việc tuân thủ Chuẩn mực, trong đó đưa ra cơ sở của các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để giúp kiểm toán viên hiểu rõ những công việc cần thực hiện trong một hợp đồng dịch vụ soát xét.

10. Chuẩn mực này có phần “Quy định chung”, phần “Nội dung chuẩn mực” và phần “Hướng dẫn áp dụng” phù hợp với hoàn cảnh cụ thể để giúp người đọc hiểu đúng về Chuẩn mực này.

11. Các quy định tại phần “Nội dung chuẩn mực” bắt buộc phải được áp dụng nhằm đảm bảo cho kiểm toán viên đáp ứng được mục tiêu đề ra.

12. Phần “Hướng dẫn áp dụng” đưa ra những diễn giải cụ thể hơn về các quy định của chuẩn mực và hướng dẫn cách thức thực hiện từng yêu cầu của chuẩn mực. Hướng dẫn đưa ra cách thức áp dụng các quy định một cách phù hợp. Phần “Hướng dẫn áp dụng” cũng đưa ra những thông tin làm cơ sở cho các vấn đề đã quy định trong phần “Nội dung chuẩn mực” để hỗ trợ việc áp dụng các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này.

Trách nhiệm của KTV, doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán

13. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong việc thỏa thuận và thực hiện hợp đồng soát xét báo cáo tài chính quá khứ.

Đơn vị được soát xét (khách hàng), các đơn vị, cá nhân liên quan và các bên sử dụng kết quả soát xét phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp công việc và xử lý các mối quan hệ liên quan đến quá trình thỏa thuận và thực hiện hợp đồng soát xét và sử dụng đúng đắn kết quả.

Nội dung quan trọng của chuẩn mực

Mục tiêu

14. Mục tiêu của kiểm toán viên khi thực hiện hợp đồng soát xét báo cáo tài chính quá khứ theo Chuẩn mực này bao gồm:

(a) Đạt được sự đảm bảo có giới hạn, chủ yếu thông qua việc phỏng vấn và thực hiện các thủ tục phân tích, về việc liệu báo cáo tài chính xét trên phương diện tổng thể có còn sai sót trọng yếu hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra kết luận về việc liệu có sự kiện nào khiến kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính không được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không;

(b) Lập báo cáo soát xét xét trên phương diện tổng thể và trao đổi thông tin theo quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này.

15. Trường hợp không thể đạt được sự đảm bảo có giới hạn và kết luận ngoại trừ trong báo cáo soát xét là chưa đầy đủ thì Chuẩn mực này yêu cầu kiểm toán viên phải từ chối đưa ra kết luận hoặc rút khỏi hợp đồng soát xét theo pháp luật và các quy định có liên quan (xem hướng dẫn tại đoạn A8 – A10, A115 – A116 Chuẩn mực này).

 

Xem toàn văn bản chuẩn mực số 2400

 

 

 

 

Powered by BetterDocs

EN VI