29 Th9 Cẩm nang: Hoạt động mua bán đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đây là cẩm nang hướng dẫn chi tiết và đầy đủ về việc tuân thủ điều kiện kinh doanh đối với hoạt động mua bán đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2015.

 

“Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” là gì?

Thuật ngữ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là từ thông dụng để nói đến tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được định nghĩa là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông được quy định tại Điều 3 Luật đầu tư 2014

 

Áp dụng điều kiện đầu tư cho “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” như thế nào ?

Câu nói sai: Chỉ cần có 1% vốn đầu tư nước ngoài thì phải áp dụng mọi điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Cần hiểu đúng như sau:

Luật đầu tư quy định:

Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Căn cứ theo quy định trên, doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn của nước ngoài từ 50% trở xuống được áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư giống với quy định đối với nhà đầu tư trong nước.

 

“Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài” là gì?

Điều 2 nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư quy định:

Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế về đầu tư.

 

Phân biệt giữa điều kiện đầu tư và điều kiện kinh doanh?

Điều 2 nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư quy định:

Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng theo quy định của luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư.

Danh mục điều kiện này được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư 2014 do Quốc hội ban hành ngày 22/11/2016 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017

Xem danh mục điều kiện kinh doanh tại đây:

Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/01/2017


Tư vấn của EXPERTIS về Hoạt động mua bán đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hoạt động mua bán đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm từ 51% trở lên có kinh doanh hoạt động mua bán (thương mại – Trading) phải tuân thủ các quy định về điều kiện đầu tư quy định tại: Cam kết WTO, AFAS, FTAs, VKFTA; Luật đầu tư số 67/2014/QH13; Nghị định số 23/2007/NĐ-CP, Nghị định 35/2006/NĐ-CP, Nghị định 118/2015/NĐ-CP; Thông tư 34/2013/TT-BCT, Thông tư 08/2013/TT-BCT

 

Theo quy định trên, có 5 điều kiện để để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam bao gồm:

  • Điều kiện 1: Là nhà đầu tư thuộc các nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và trong Điều ước quốc tế đó Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
  • Điều kiện 2: Hình thức đầu tư phù hợp với lộ trình đã cam kết trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với pháp luật Việt Nam;
  • Điều kiện 3: Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và phù hợp với pháp luật Việt Nam;
  • Điều kiện 4: Phạm vi hoạt động phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và phù hợp với pháp luật Việt Nam
  • Điều kiện 5: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định Nghị định số 23/2007/NĐ-CP chấp thuận.

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải làm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

Sau khi xem xét thấy đáp ứng đủ điều kiện, doanh nghiệp nộp hồ sơ theo hướng dẫn sau

Trình tự – Bước 1: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Công Thương (Số 163 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3), từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

– Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định cấp Biên nhận hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

– Bước 3: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ, Sở Công Thương gửi lấy ý kiến Bộ Công Thương (đối với trường hợp lấy ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương). Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ.

Kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công Thương (đối với trường hợp phải lấy ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương), Sở Công Thương quyết định việc cấp Giấy phép kinh doanh.

Kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương quyết định việc cấp Giấy phép kinh doanh (đối với trường hợp không phải lấy ý kiến thẩm tra của Bộ Công Thương).

– Bước 4: Doanh nghiệp căn cứ vào ngày hẹn trên biên nhận đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Công Thương hoặc có thể đăng ký dịch vụ nhận kết quả qua bưu điện.

Cách thức nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện
Hồ sơ – Thành phần hồ sơ bao gồm: (Điều 12 – Thông tư 08/2013/TT-BCT)

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (theo mẫu MĐ-1 – Thông tư 08/2013/TT-BCT);

+ Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá (theo mẫu MĐ-6 -Thông tư 08/2013/TT-BCT);

+ Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong đó có ngành nghề kinh doanh mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa nhưng chưa được cấp Giấy phép kinh doanh thì thành phần hồ sơ phải có Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (theo mẫu BC-3 – Thông tư 08/2013/TT-BCT);

+ Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và kinh nghiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá;

+ Chứng từ của cơ quan thuế về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm liền kề. Trường hợp không có hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp giải trình bằng văn bản nêu rõ lý do.

– Số lượng hồ sơ: 03 (ba) bộ, 01 bản gốc và 02 bản photo

Thời hạn
Cơ quan thực hiện Sở Công Thương
Đối tượng nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hoàn thành mẫu đơn  – Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu MĐ-1 – Thông tư 08/2013/TT-BCT;

– Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá (theo mẫu MĐ-6 – Thông tư 08/2013/TT-BCT);

– Báo cáo tổng hợp của doanh nghiệp (theo mẫu BC-3 – Thông tư 08/2013/TT-BCT, đối với trường hợp cần phải nộp).

Phí, lệ phí Không
Kết quả Giấy phép kinh doanh
Thông tin liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Công Thương (Số 163 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3), từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).
Đính kèm – Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu MĐ-1 – Thông tư 08/2013/TT-BCT;
– Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá (theo mẫu MĐ-6 – Thông tư 08/2013/TT-BCT);
– Báo cáo tổng hợp của doanh nghiệp (theo mẫu BC-3 – Thông tư 08/2013/TT-BCT, đối với trường hợp cần phải nộp).

 

Mẫu giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán

 

Vi phạm

Vi phạm quy định về kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam dẫn đến các rủi ro như sau:

Bị buộc tạm ngừng kinh doanh: theo Điều 200 luật Doanh nghiệp: “Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh: Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.”

 

Không thực hiện được việc xuất nhập khẩu: Theo quy định tại Điều 87 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất – nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất – nhập khẩu, quy định:

“Điều 87. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ trường hợp DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định tại Điều 77 Thông tư này)

1. Hồ sơ hải quan:

b) Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 01 bản chụp;

Từ khi có luật đầu tư mới Giấy chứng nhận đầu tư nêu tại điểm này thay bằng Giấy phép kinh doanh như hướng dẫn ở trên

Vi phạm hành vi bị nghiêm cấm tại luật doanh nghiệp: Vi phạm Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật doanh nghiệp: “Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động”

Vi phạm luật đầu tư: Có thể bị xử lý theo Điều 47. Tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư, Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Tóm lại: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) có phần vốn góp của bên nước ngoài từ 51% trở lên kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa phải xin cấp Giấy phép kinh doanh

 

Một số hướng dẫn hữu ích khác cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Cách thức chuyển vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam

Quy định về Giao dịch liên kết từ 01-05-2017 (Chống chuyển giá)

 

Kiểm toán báo cáo tài chính

Chia sẻ !


Chat Zalo
0908 066 022