27 Th3 Gói 560 tỷ đồng dành cho SME trong 4 lĩnh vực

Quỹ Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) vừa công bố sẽ dành 4 chương trình ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ vừa trong năm 2017 với tổng vốn 560 tỷ đồng

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hiện chiếm tới 97% tổng số DN, đóng góp khoảng 40 – 50% GDP, 33% thu ngân sách nhà nước và tạo ra trên 60% việc làm. Đóng góp của DNNVV cho xã hội lớn nhưng họ lại đang rất thiệt thòi nếu so với DN lớn, DNNN hay DN có vốn đầu tư nước ngoài.

Trong năm 2017, Quỹ hỗ trợ DNNVV cho biết, sẽ tập trung hỗ trợ 4 nhóm đối tượng DNNVV hoạt động 4 lĩnh vực: đổi mới sáng tạo; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.

Có 3 ngân hàng nhận ủy thác của Quỹ là: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh.

Với mục tiêu khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các ngân hàng nhận ủy thác triển khai chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo”. Hạn mức chương trình là 100 tỷ đồng. Sau mỗi lần giải ngân, tổng hạn mức chương trình sẽ được giảm tương ứng. Thời gian ân hạn trả gốc tối đa 24 tháng. Mức cho vay tối đa là 10 tỷ đồng.

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Hạn mức chương trình là 180 tỷ đồng. Thời gian ân hạn trả gốc tối đa 18 tháng, mức cho vay tối đa là 20 tỷ đồng.

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với hạn mức chương trình là 180 tỷ đồng. Thời gian ân hạn trả gốc tối đa 18 tháng, mức cho vay tối đa là 25 tỷ đồng.

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải. Hạn mức chương trình là 100 tỷ đồng. Thời gian ân hạn trả gốc tối đa 24 tháng, mức cho vay tối đa là 25 tỷ đồng.

Đối tượng hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên thời gian 2 năm kể từ khi đăng ký kinh doanh, đáp ứng tiêu chí bắt buộc quy định tại Điều 6, Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; có dự án, Phương án sản xuất – kinh doanh vay vốn để thực hiện đầu tư cơ bản phục vụ sản xuất….

Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được vay tối đa 70% tổng mức đầu tư của dự án, phương án sản xuất – kinh doanh (Quỹ không cho vay vốn lưu động), định mức tối đa tùy chương trình. Về mặt lãi suất, các chương trình cam kết, lãi suất vay ngắn hạn là 5,5%/năm; lãi suất vay vốn trung và dài hạn là 7%/năm. DNNVV có thể sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Cũng theo Quỹ Hỗ trợ DNNVV, chương trình hỗ trợ tài chính năm 2017 cho DNNVV sẽ được triển khai đến ngày 31/12/2017 hoặc đến khi hạn mức của Chương trình sử dụng được dùng hết hoặc khi có thông báo chính thức của Quỹ về thay đổi bổ sung nội dung chương trình, tùy theo điều kiện nào đến trước. Thời hạn Quỹ nhận hồ sơ từ ngân hàng ủy thác đợt 1 năm 2017 là từ ngày 6/3-31/3/2017.

DN tham chiếu các quy định sau để xem có thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi hay không

Điều 3. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng hỗ trợ của Quỹ (sau đây gọi là Doanh nghiệp) là doanh nghiệp có quy mô và khu vực sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Quy mô và khu vực sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều này được xác định như sau:

a) Đối với Doanh nghiệp có nhiều ngành, nghề kinh doanh khác nhau thì khu vực sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp được xác định theo khu vực có tổng nguồn vốn hoặc tổng số lao động cao nhất. Đối với Doanh nghiệp mới thành lập, chưa có báo cáo tài chính thì khu vực sản xuất, kinh doanh được xác định theo ngành, nghề kinh doanh chính mà Doanh nghiệp đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp là tổng nguồn vốn hoặc tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán tại báo cáo tài chính năm gần nhất của Doanh nghiệp. Đối với Doanh nghiệp mới thành lập, chưa có báo cáo tài chính thì tổng nguồn vốn là vốn điều lệ được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Số lượng lao động là lao động bình quân của năm tài chính gần nhất, được tính bằng số bình quân của số lao động ghi trên bảng thanh toán tiền lương, tiền công hàng tháng của Doanh nghiệp. Đối với Doanh nghiệp mới thành lập thì không sử dụng tiêu chí này.

Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

Điều 3. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Quy mô

 

 

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người
II. Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người
III. Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 50 người từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng từ trên 50 người đến 100 người

 

 

 

 

dang ky nhan mail

Chia sẻ !


Chat Zalo
0908 066 022