Bảng kiểm tra xác định trường hợp kê khai giao dịch liên kết

04 Th10 Bảng kiểm tra xác định trường hợp kê khai giao dịch liên kết

Bảng kiểm tra xác định trường hợp kê khai giao dịch liên kết

Doanh nghiệp sử dụng bảng này để kiểm tra doanh nghiệp thuộc trường hợp kê khai giao dịch liên kết nào

[1] Doanh nghiệp được miễn kê khai một phần Mẫu số 01 (Miễn phần III, IV)

[2] Doanh nghiệp kê khai đầy đủ Mẫu số 01 nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

[3] Doanh nghiệp kê khai đầy đủ Mẫu số 01 và lập đầy đủ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Trường hợpĐiều kiện mà nếu DN thỏa điều kiện này thì được miễn trừCó / Không
1Doanh nghiệp được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo mục III và IV dưới đây nếu thuộc trường hợp sau đây:
Người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
2Doanh nghiệp được Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp dưới đây:
aNgười nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng
bNgười nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá
cNgười nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:
- Phân phối: Từ 5% trở lên
- Sản xuất: Từ 10% trở lên
- Gia công: Từ 15% trở lên
Chia sẻ !