Công cụ tra cứu công văn hướng dẫn về thuế TNCN

Công cụ tra cứu công văn hướng dẫn về thuế TNCN

06 Th11 Công cụ tra cứu công văn hướng dẫn về thuế TNCN

Số lượng công văn được lựa chọn và cập nhật hàng ngày. Hãy gõ vào ô tìm kiếm thông tin cần tra cứu: Số công văn, ngày ban hành hoặc nội dung cần tìm

Công vănNội dung chínhTừ khóaToàn văn
4636/TCT-TNCN
Tổng cục Thuế
10/10/2017
Người nước ngoài là cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam được đơn vị sử dụng lao động trả hộ khoản tiền thuê nhà thì khoản tiền thuê nhà này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam (chưa bao gồm tiền thuê nhà).Tiền thuê nhà cho lao động nước ngoài4636_TCT-TNCN
4936/TCT-TNCN
Tổng cục Thuế
25/10/2017
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân là người Việt Nam được Công ty cử đi thực tập, đào tạo tay nghề tại Nhật Bản, cá nhân đó có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì cá nhân được lựa chọn việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân tại Việt Nam như sau:
- Nếu cá nhân chứng minh là đối tượng cư trú tại Nhật Bản theo quy định của Nhật Bản thì cá nhân được xác định là không cư trú tại Việt Nam và kê khai thu nhập chịu thuế TNCN phát sinh tại Việt Nam theo thuế suất toàn phần. Các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam nếu Công ty đã khấu trừ và khai thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần thì điều chỉnh lại theo thuế suất áp dụng đối với cá nhân không cư trú.
- Nếu cá nhân không chứng minh là đối tượng cư trú tại Nhật Bản theo quy định của Nhật Bản thì cá nhân được xác định là cư trú tại Việt Nam. Cá nhân có trách nhiệm kê khai thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam (nếu có) theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Xác định tình trạng cư trú của cá nhân4636_TCT-TNCN
1166/TCT-TNCN
21/03/2016
Tổng cục Thuế
- Về Khoản tiền công tác phí: Trường hợp các Khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các Khoản thanh toán tiền công tác phí này là Khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Về Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân: Trường hợp Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
1166 -TCT-TNCN
3867/TCT-TNCN
Tổng cục Thuế
25/08/2017
Các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Chi phí làm giấy phép lao động do công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3867_TCT-TNCN
2192/TCT-TNCN
Tổng cục Thuế
25/05/2017
Khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên phục vụ cho việc đi lại của cá nhân thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.2192_TCT-TNCN
1091/TCT-TNCN
Tổng cục Thuế
27/03/2017
Xác định thu nhập chịu thuế TNCN và không chị thuế TNCN đối với người nước ngoài không cư trú1091_TCT-TNCN
1404/TCT-TNCN
Tổng cục Thuế
14/04/2017
Khoản tiền của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.Thu nhập của chủ công ty TNHH 1 TV không chịu thuế TNCN1404_TCT-TNCN
901/TCT-TNCN
Tổng cục Thuế
15/03/2017
Hướng dẫn điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa để giảm trừ gia cảnhKhông nơi nương tựa901_TCT-TNCN
639/TCT-TNCN
Tổng cục Thuế
28/02/2017
Trước ngày 01/01/2015 lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH 1 TV sau khi đã nộp thuế TNDN phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
Từ ngày 01/01/2015 lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH 1 TV sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
639_TCT-TNCN
3868/TCT-TNCN
Tổng cục Thuế
25/08/2017
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam tổ chức triển lãm và hội thảo tại các nước Campuchia, Indonexia, Myanmar ... có ký hợp đồng theo hình thức ngắn hạn và dài hạn với người lao động tại nước sở tại (là cá nhân không cư trú tại Việt Nam) để thực hiện một số công việc như: phiên dịch, tiếp tân, quay phim, chụp hình, khảo sát thị thường ... tại các nước đó thì thu nhập của cá nhân người lao động này do doanh nghiệp này chi trả không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.3868_TCT_TNCN
Chia sẻ !